Lệnh của Chủ tịch nước công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thuế thu nhập đối với cá nhân có thu nhập cao tại Việt Nam, góp phần thực hiện công bằng xã hội và tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Văn bản xác định rõ nghĩa vụ thuế của các cá nhân có thu nhập vượt mức quy định, đồng thời thiết lập cơ chế quản lý thu thuế chặt chẽ từ nguồn chi trả.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam có thu nhập cao ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú và làm việc tại Việt Nam có phát sinh thu nhập chịu thuế. Quy định này đảm bảo tính bao quát, công bằng và không phân biệt đối xử giữa các đối tượng nộp thuế.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Nguyên tắc chung và nghĩa vụ nộp thuế (Điều 1)
- Công dân Việt Nam và người nước ngoài có thu nhập cao phát sinh tại Việt Nam đều có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập theo quy định của Pháp lệnh này.
- Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời nghiêm cấm các hành vi trốn thuế, lậu thuế hoặc gian lận thuế dưới mọi hình thức.
2. Xác định các khoản thu nhập chịu thuế (Điều 2)
- Thu nhập thường xuyên: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất như tiền lương, tiền công nhận được từ các tổ chức, cá nhân chi trả.
- Thu nhập không thường xuyên: Bao gồm thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng; thu nhập từ quà tặng, quà biếu bằng tiền hoặc hiện vật từ nước ngoài gửi về; thu nhập từ trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại.
3. Các khoản thu nhập tạm thời chưa thu thuế hoặc miễn thuế (Điều 3)
- Các khoản phụ cấp đặc thù như phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút theo quy định của pháp luật lao động.
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu vinh dự được Nhà nước phong tặng, giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
- Các khoản trợ cấp mang tính chất xã hội như trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản trợ cấp khác từ quỹ bảo hiểm xã hội.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (Điều 4)
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập trước khi thanh toán cho người nhận thu nhập.
- Thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố theo Lệnh của Chủ tịch nước, thay thế hoặc sửa đổi các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong thực tiễn áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2001/L-CTN | Hà Nội , ngày 31 tháng 05 năm 2001 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 51 của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X thông qua ngày 19 tháng 5 năm 2001./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
Lệnh công bố pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- Số hiệu: 05/2001/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 31/05/2001
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 26
- Ngày hiệu lực: 31/05/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
