Lệnh công bố Pháp lệnh Cảnh vệ năm 2005 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm công bố Pháp lệnh Cảnh vệ đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc tổ chức, thực hiện công tác cảnh vệ, bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các cơ quan đầu não của Đảng, Nhà nước và các mục tiêu trọng yếu.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm việc công bố và triển khai thi hành các quy định về hoạt động cảnh vệ trên toàn quốc. Đối tượng áp dụng trực tiếp là lực lượng cảnh vệ, các cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến công tác cảnh vệ.
Phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh Cảnh vệ (Điều 1)
- Quy định cụ thể về đối tượng cảnh vệ, các biện pháp và chế độ cảnh vệ được áp dụng đối với từng đối tượng cụ thể.
- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của lực lượng cảnh vệ chuyên trách.
- Quy định về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp, hỗ trợ và tham gia vào các hoạt động cảnh vệ.
- Xác lập các chế độ, chính sách ưu đãi đối với lực lượng cảnh vệ và những người tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ cảnh vệ.
Xác định đối tượng cảnh vệ (Điều 2)
- Các cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Các đoàn khách quốc tế sang thăm và làm việc tại Việt Nam thuộc diện được áp dụng chế độ cảnh vệ theo quy định pháp luật hoặc theo thông lệ quốc tế.
- Các khu vực làm việc, nơi ở, các cuộc họp, hội nghị và nghi lễ quan trọng của Đảng, Nhà nước có tính chất trọng yếu cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
Nguyên tắc hoạt động cảnh vệ (Điều 3)
- Hoạt động cảnh vệ phải tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
- Kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp nghiệp vụ chuyên môn của lực lượng chuyên trách với việc phát huy sức mạnh tổng hợp của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Bảo đảm tính chủ động, phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời mọi âm mưu, hoạt động xâm hại đến an toàn của đối tượng cảnh vệ.
Quản lý nhà nước về công tác cảnh vệ (Điều 4)
- Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước thống nhất về công tác cảnh vệ trong phạm vi cả nước.
- Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác cảnh vệ, trực tiếp chỉ đạo lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Công an.
- Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác cảnh vệ trong phạm vi quân đội, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho các đối tượng cảnh vệ.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác cảnh vệ.
Lệnh công bố này có hiệu lực thi hành cùng thời điểm với Pháp lệnh Cảnh vệ năm 2005, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ và vững chắc cho việc triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2005/L-CTN | Hà Nội , ngày 14 tháng 04 năm 2005 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 19 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 51 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Pháp lệnh Cảnh vệ.
Đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI thông qua ngày 02 tháng 04 năm 2005./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
Lệnh công bố Pháp lệnh Cảnh vệ 2005
- Số hiệu: 01/2005/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 14/04/2005
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 14/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
