Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được ban hành năm 2014, đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống pháp luật về quân sự, nhằm xây dựng đội ngũ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản công bố các nội dung sửa đổi, bổ sung trực tiếp đến chế độ, chính sách, chức vụ, nghĩa vụ và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm sĩ quan tại ngũ, sĩ quan dự bị, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện chính sách đối với sĩ quan.
Quy định về chức vụ cơ bản và trần cấp bậc quân hàm cao nhất
Luật sửa đổi năm 2014 đã chuẩn hóa hệ thống chức vụ cơ bản của sĩ quan và quy định cụ thể trần quân hàm cao nhất cho từng vị trí lãnh đạo, chỉ huy:
- Cấp Đại tướng: Là trần quân hàm cao nhất đối với các chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
- Cấp Thượng tướng: Áp dụng đối với Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Phó Tổng Tham mưu trưởng; Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng.
- Cấp Trung tướng: Áp dụng đối với Tư lệnh, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh, Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội Biên phòng; Giám đốc, Chính ủy các Học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương.
- Cấp Thiếu tướng: Áp dụng đối với Tư lệnh, Chính ủy Binh chủng; Tư lệnh, Chính ủy Vùng Hải quân; Cục trưởng các cục chuyên ngành trực thuộc Bộ Quốc phòng và các chức vụ tương đương.
Hạn tuổi phục vụ tại ngũ lớn nhất của sĩ quan
Để bảo đảm sức chiến đấu và cơ cấu độ tuổi hợp lý trong quân đội, luật quy định chi tiết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm:
- Cấp Úy: Nam 46 tuổi, Nữ 46 tuổi.
- Thiếu tá: Nam 48 tuổi, Nữ 48 tuổi.
- Trung tá: Nam 51 tuổi, Nữ 51 tuổi.
- Thượng tá: Nam 54 tuổi, Nữ 54 tuổi.
- Đại tá: Nam 57 tuổi, Nữ 55 tuổi.
- Cấp Tướng: Nam 60 tuổi, Nữ 55 tuổi.
- Trường hợp đặc biệt, khi quân đội có nhu cầu và sĩ quan có đủ phẩm chất, năng lực, tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 5 năm; đối với giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể kéo dài hơn theo quy định của Chính phủ.
Chế độ chăm sóc sức khỏe, nhà ở và đất ở cho sĩ quan
Nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, giúp sĩ quan an tâm công tác, luật bổ sung nhiều chính sách đãi ngộ thiết thực:
- Sĩ quan được hưởng phụ cấp nhà ở; được giao đất ở, mua nhà ở xã hội, thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật khi đáp ứng đủ điều kiện.
- Được bảo đảm chế độ chăm sóc sức khỏe định kỳ; ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế quân y và dân y.
- Thân nhân của sĩ quan tại ngũ (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con) được hưởng chế độ bảo hiểm y tế và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.
Thẩm quyền quyết định đối với quân hàm sĩ quan
Luật phân định rõ ràng thẩm quyền của các cơ quan lãnh đạo cao nhất trong việc quyết định nhân sự cấp cao của quân đội:
- Chủ tịch nước: Quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng (Đại tướng, Thượng tướng, Trung tướng, Thiếu tướng); bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng và Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
- Thủ tướng Chính phủ: Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Phó Tổng Tham mưu trưởng; Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và các chức vụ tương đương.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Quyết định phong, thăng, giáng, tước cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ thuộc thẩm quyền quản lý được phân cấp.
Hiệu lực thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2014 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015. Các quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2014/L-CTN | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2014 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014
- Số hiệu: 32/2014/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 09/12/2014
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1179 đến số 1180
- Ngày hiệu lực: 09/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
