Lệnh công bố Luật Cư trú năm 2020 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm chính thức công bố Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 13 tháng 11 năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước cải cách đột phá trong công tác quản lý dân cư, chuyển từ phương thức quản lý thủ công bằng sổ hộ khẩu giấy sang quản lý bằng công nghệ thông tin hiện đại thông qua mã số định danh cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Luật Cư trú năm 2020 quy định chi tiết về việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân Việt Nam trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trình tự, thủ tục đăng ký, quản lý cư trú; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú. Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân cư trú và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của Luật bao gồm việc bảo đảm thực hiện quyền tự do cư trú của công dân.
- Quy định thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, quản lý cư trú của các cơ quan chức năng.
- Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện các quy định về cư trú.
2. Giải thích từ ngữ chuyên ngành (Điều 2)
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm pháp lý cốt lõi để áp dụng thống nhất trên toàn quốc, bao gồm:
- Chỗ ở hợp pháp: Là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.
- Cư trú: Là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
- Đăng ký cư trú: Là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin cư trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Cơ quan đăng ký cư trú: Là cơ quan Công an cấp xã (Công an xã, phường, thị trấn) hoặc Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã thực hiện việc đăng ký cư trú cho công dân.
- Nơi thường trú và Nơi tạm trú: Xác định rõ địa điểm sinh sống ổn định, lâu dài hoặc có thời hạn xác định của công dân đã được đăng ký theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú (Điều 3)
Công tác quản lý và thực hiện quyền cư trú phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm tôn trọng và bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân theo đúng quy định của Hiến pháp và pháp luật.
- Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật trong việc thực hiện quyền tự do cư trú và đăng ký cư trú.
- Công tác đăng ký, quản lý cư trú phải bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời, chính xác, thuận tiện, không gây phiền hà, sách nhiễu cho công dân.
- Thông tin về cư trú phải được cập nhật thường xuyên, chính xác, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú để phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
4. Thực hiện quyền tự do cư trú của công dân (Điều 4)
Quy định chi tiết về cách thức công dân thực hiện quyền tự do cư trú và các trường hợp bị hạn chế quyền này:
- Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
- Các trường hợp cụ thể bị hạn chế quyền tự do cư trú bao gồm: Người bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; người bị cách ly y tế do dịch bệnh nguy hiểm hoặc địa bàn bị áp dụng tình trạng khẩn cấp.
Hiệu lực thi hành
Luật Cư trú năm 2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2021. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị xác nhận về nơi cư trú theo quy định của pháp luật cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2020/L-CTN | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
NAY CÔNG BỐ:
Luật Cư trú
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật Cư trú năm 2020
- Số hiệu: 12/2020/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 27/11/2020
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1179 đến số 1180
- Ngày hiệu lực: 27/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
