Tóm tắt Kế hoạch 864/KH-UBND hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Kế hoạch số 864/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận khắc phục khó khăn, phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm 2024.
Mục tiêu của Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp năm 2024
Kế hoạch đề ra các mục tiêu cụ thể nhằm cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp:
- Thúc đẩy tốc độ phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là hỗ trợ các hộ kinh doanh chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực quản trị, trình độ công nghệ, chuyển đổi số và khả năng tiếp cận thị trường cho các doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ và các chính sách ưu đãi của Nhà nước nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nội dung hỗ trợ trọng tâm
Kế hoạch tập trung triển khai các nhóm giải pháp hỗ trợ thiết thực và toàn diện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:
- Hỗ trợ tiếp cận tín dụng và tài chính: Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn; kết nối hiệu quả giữa ngân hàng và doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi và quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Hỗ trợ công nghệ và chuyển đổi số: Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, giải pháp chuyển đổi số trong quản trị và sản xuất; hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động tư vấn, trang bị các phần mềm và giải pháp công nghệ dùng chung.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp chuyên sâu; nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại: Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; kết nối cung cầu; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm và đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử uy tín.
- Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh: Miễn, giảm các loại phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp; hỗ trợ tư vấn hồ sơ, thủ tục pháp lý, kế toán và thuế trong giai đoạn đầu thành lập.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị: Khuyến khích doanh nghiệp liên kết sản xuất, tham gia vào chuỗi cung ứng các sản phẩm chủ lực của tỉnh; hỗ trợ nâng cao năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của đối tác.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2024 được huy động từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương được bố trí theo quy định).
- Nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn kinh phí đối ứng của các doanh nghiệp tham gia thụ hưởng chính sách hỗ trợ.
Tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch; tham mưu phân bổ kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách tỉnh để thực hiện các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp theo kế hoạch được phê duyệt.
- Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì triển khai các nội dung hỗ trợ về xúc tiến thương mại, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và phát triển thương mại điện tử cho doanh nghiệp.
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh: Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chính sách hỗ trợ đến cộng đồng doanh nghiệp; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết tại địa phương; đẩy mạnh công tác hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp và tạo môi trường kinh doanh thông thoáng tại cơ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 864/KH-UBND | Ninh Thuận, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ;
Thực hiện Công văn số 11171/BKHĐT-PTDN ngày 31/12/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn ngân sách trung ương năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2024-2028;
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2024 trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Hỗ trợ công nghệ và hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm giúp các doanh nghiệp ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải bám sát các nội dung, quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ; Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Nội dung, đối tượng hỗ trợ phải phù hợp với quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thông tư số 52/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đảm bảo công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ
1. Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Điều kiện hỗ trợ: Các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
3. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ trước được hỗ trợ trước.
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật được hỗ trợ trước.
c) Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn một mức hỗ trợ có lợi nhất.
d) Ngoài các nội dung hỗ trợ riêng theo quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, các nội dung hỗ trợ chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng cho cả doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
III. NỘI DUNG HỖ TRỢ
1. Hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Hỗ trợ hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh
(1) Hỗ trợ hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ
- Số lượng dự kiến: 02 doanh nghiệp, tương đương 100.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
(2) Hỗ trợ hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa:
- Số lượng dự kiến: 02 doanh nghiệp, tương đương 160.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ và không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
Về nội dung chi hỗ trợ, xác định chi phí hỗ trợ và xác định kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh
(1) Hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp siêu nhỏ
- Số lượng dự kiến: 08 doanh nghiệp, tương đương 160.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
(2) Hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ
- Số lượng dự kiến: 01 doanh nghiệp, tương đương 40.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
(3) Hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa
- Số lượng dự kiến: 01 doanh nghiệp, tương đương 81.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá 20 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ; không quá 50 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ và không quá 100 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
Về nội dung chi hỗ trợ, xác định chi phí hỗ trợ và xác định kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Hỗ trợ hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp
- Số lượng dự kiến: 08 doanh nghiệp, tương đương 720.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Về nội dung chi hỗ trợ, xác định chi phí hỗ trợ và xác định kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận mạng lưới tư vấn viên để được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
a) Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp siêu nhỏ
(1) Hỗ trợ hợp đồng tư vấn cho doanh nghiệp siêu nhỏ tiếp cận mạng lưới tư vấn viên
- Số lượng dự kiến: 01 doanh nghiệp, tương đương 45.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ.
(2) Hỗ trợ hợp đồng tư vấn cho doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội tiếp cận mạng lưới tư vấn viên
- Số lượng dự kiến: 02 doanh nghiệp, tương đương 120.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội.
Về nội dung chi hỗ trợ, xác định chi phí hỗ trợ và xác định kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(2) Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ
(1) Hỗ trợ hợp đồng tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ tiếp cận mạng lưới tư vấn viên
- Số lượng dự kiến: 02 doanh nghiệp, tương đương 140.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 100 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ.
(2) Hỗ trợ hợp đồng tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp xã hội tiếp cận mạng lưới tư vấn viên
- Số lượng dự kiến: 01 doanh nghiệp, tương đương 90.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp xã hội.
(3) Hỗ trợ tối đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn cho doanh nghiệp vừa tiếp cận mạng lưới tư vấn viên
- Số lượng dự kiến: 03 doanh nghiệp, tương đương 270.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia tư vấn.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ tối đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa.
Về nội dung chi hỗ trợ, xác định chi phí hỗ trợ và xác định kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Hỗ trợ đào tạo về khởi sự kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Số lượng dự kiến: 03 khóa, tương đương 195.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia đào tạo.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Về nội dung chi hỗ trợ, xác định chi phí hỗ trợ và xác định kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến
(1) Hỗ trợ khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Số lượng dự kiến: 04 doanh nghiệp, tương đương 160.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia đào tạo.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của một khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng không quá 01 khóa/năm/doanh nghiệp;
(2) Hỗ trợ khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội.
- Số lượng dự kiến: 03 doanh nghiệp, tương đương 144.000.000 đồng.
- Hình thức: Thông báo rộng rãi doanh nghiệp đăng ký để chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, mời chuyên gia đào tạo.
- Đơn vị tư vấn: Các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
* Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội nhưng không quá 01 khóa/năm/doanh nghiệp.
Về nội dung chi hỗ trợ, xác định chi phí hỗ trợ và xác định kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Tổng kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là 4.681.000.000 đồng, trong đó kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ 2.500.000.000 đồng và kinh phí doanh nghiệp nhỏ và vừa chi trả 2.181.000.000 đồng (Chi tiết theo phụ lục đính kèm), cụ thể:
a) Kinh phí thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 2.522.000.000 đồng, trong đó kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ 1.261.000.000 đồng.
- Chi các hoạt động kinh tế: 1.515.000.000 đồng, trong đó kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ 165.000.000 đồng.
- Chi sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 569.000.000 đồng, trong đó kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ 499.000.000 đồng
b) Kinh phí cơ quan, tổ chức thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là 75.000.000 đồng, cụ thể:
- Phân bổ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 36.000.000 đồng, trong đó: chi từ nguồn sự nghiệp kinh tế là 35.000.000 đồng, chi từ nguồn sự nghiệp giáo dục và đào tạo là 1.000.000 đồng để thực hiện quản lý trực tiếp các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách theo khoản 2, điều 6 Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Phân bổ cho Sở Khoa học và Công nghệ: 39.000.000 đồng từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện quản lý trực tiếp các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo khoản 2, điều 6 Thông tư số 06/2022/TT- BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
c) Số lượng các doanh nghiệp dự kiến được hỗ trợ theo từng nội dung trong Kế hoạch này có thể thay đổi, nhưng tổng số kinh phí hỗ trợ không được vượt quá tổng số kinh phí đã được phân bổ cho các đơn vị chủ trì thực hiện Kế hoạch này.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chi thực hiện từ ngân sách Trung ương theo Công văn số 11171/BKHĐT-PTDN ngày 31/12/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn ngân sách trung ương năm 2024 và Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phân bổ ngân sách địa phương năm 2024.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Kế hoạch.
b) Là đầu mối theo dõi, tổng hợp việc tổ chức thực hiện Kế hoạch. Định kỳ tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.
2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ để triển khai thực hiện Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2024 trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ động phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại mục III của Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư.
b) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Kế hoạch này.
4. Đề nghị các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:
a) Phối hợp với sở, ngành, địa phương tuyên truyền, phổ biến về Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn có liên quan; phổ biến Kế hoạch này đến cộng đồng doanh nghiệp, vận động hội viên tích cực tham gia hưởng ứng thực hiện kế hoạch.
b) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để kịp thời kiến nghị với UBND tỉnh và các Sở, ngành, địa phương để tháo gỡ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 2516/KH-UBND năm 2024 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2025
- 2Quyết định 957/QĐ-UBND năm 2024 về Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Kế hoạch 187/KH-UBND năm 2024 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2025 và giai đoạn 2025-2027 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- 2Chỉ thị 15/CT-TTg năm 2018 về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 4Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Thông tư 52/2023/TT-BTC hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 39/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2024-2028
- 7Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ ngân sách địa phương năm 2024 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 8Kế hoạch 2516/KH-UBND năm 2024 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2025
- 9Quyết định 957/QĐ-UBND năm 2024 về Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Kế hoạch 187/KH-UBND năm 2024 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2025 và giai đoạn 2025-2027 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Kế hoạch 864/KH-UBND hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 864/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 28/02/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lê Huyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
