Kế hoạch 7647/KH-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng được ban hành nhằm thực hiện Đề án phát triển bền vững ngành ong đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản định hướng chiến lược quan trọng nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương, thúc đẩy ngành nuôi ong phát triển theo hướng hiện đại, an toàn, nâng cao giá trị gia tăng và bảo vệ môi trường sinh thái.
Mục tiêu phát triển ngành ong đến năm 2030
Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu cụ thể nhằm đưa ngành nuôi ong của tỉnh Lâm Đồng phát triển bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao:
- Mục tiêu chung: Phát triển ngành ong theo hướng chuyên nghiệp, bền vững, bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sinh thái; nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của các sản phẩm ong Lâm Đồng tại thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Quy mô đàn ong: Phấn đấu duy trì và phát triển ổn định quy mô đàn ong mật đạt từ 150.000 đến 180.000 đàn vào năm 2030.
- Sản lượng và chất lượng: Đạt sản lượng mật ong từ 3.500 đến 4.000 tấn/năm. Trong đó, tỷ lệ sản phẩm mật ong được sản xuất theo các tiêu chuẩn chất lượng như VietGAP, hữu cơ, hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương đạt trên 30%.
- Liên kết chuỗi giá trị: Xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm mật ong, đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp chủ yếu sau:
- Phát triển nguồn thức ăn cho ong: Bảo vệ và khai thác hiệu quả diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng; khuyến khích trồng các loại cây lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp có nguồn mật và phấn hoa phong phú để tạo nguồn thức ăn ổn định cho đàn ong.
- Quản lý giống và kỹ thuật nuôi: Tăng cường công tác quản lý, chọn lọc và nhân giống ong chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương; hướng dẫn người nuôi ong áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi ong an toàn sinh học, VietGAP, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc kháng sinh và hóa chất.
- Tổ chức lại sản xuất và xây dựng chuỗi liên kết: Khuyến khích thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác nuôi ong để liên kết các hộ nuôi nhỏ lẻ; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu, đa dạng hóa các sản phẩm từ ong như sữa ong chúa, phấn hoa, keo ong.
- Xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu: Hỗ trợ các cơ sở sản xuất xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm mật ong Lâm Đồng; đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm qua các hội chợ, triển lãm và các kênh thương mại điện tử.
- Ứng dụng khoa học công nghệ: Khuyến khích chuyển giao, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý đàn ong và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; ứng dụng công nghệ hiện đại trong khâu thu hoạch, bảo quản và chế biến mật ong nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì phối hợp triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới trong nuôi dưỡng, phòng trừ dịch bệnh trên đàn ong và chế biến sản phẩm ong.
- Sở Công Thương: Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã trong công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ tình hình thực tế của địa phương để xây dựng kế hoạch chi tiết, bố trí nguồn lực và chỉ đạo thực hiện các nội dung phát triển ngành ong trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 7647/KH-UBND | Lâm Đồng, ngày 12 tháng 9 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH ONG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Quyết định số 898/QĐ-BNN-CN ngày 02/4/2024 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành ong đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 155/TTr-SNN ngày 29/8/2024; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển bền vững ngành ong đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu chung: Phát triển bền vững, nâng cao sức cạnh tranh, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành ong; sản phẩm hàng hóa của ngành ong bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030: Phát triển, duy trì khoảng 65.000 đàn ong; năng suất đạt khoảng 35 kg/đàn/năm; sản lượng mật ong ổn định 2.200 tấn/năm; trong đó, xuất khẩu đạt khoảng 50%.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao chất lượng giống ong:
a) Tuyển chọn, lai tạo nâng cao chất lượng giống ong ngoại phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương.
b) Nhập khẩu các giống ong ngoại có năng suất, chất lượng cao, có tính kháng bệnh để chọn tạo, nhân đàn, mở rộng quy mô nuôi ong theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung.
2. Phát triển cây thức ăn và thức ăn bổ sung cho ong:
a) Thực hiện điều tra, khảo sát về trữ lượng cây nguồn mật, cây nguồn phấn, cây nguồn mật và phấn tại các địa phương để lập kế hoạch phát triển quy mô đàn ong phù hợp với nguồn cây thức ăn, hình thành vùng nuôi ong hàng hóa phục vụ xuất khẩu.
b) Sử dụng nguồn thức ăn bổ sung, thức ăn thay thế cho ong bảo đảm cân bằng dinh dưỡng, an toàn cho đàn ong, không tồn dư hóa chất trong sản phẩm ong mật.
3. Kiểm soát dịch bệnh, an toàn thực phẩm và nguồn gốc sản phẩm ong:
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát thú y và an toàn thực phẩm đối với các cơ sở nuôi ong, thu mua, sơ chế, chế biến mật ong phục vụ mục đích thương mại để tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
b) Thực hiện kiểm soát dư lượng hóa chất, kháng sinh và các hóa dược trong sản phẩm ong bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
c) Ứng dụng các giải pháp tổng hợp để điều trị bệnh trên ong, giúp bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm ong.
d) Thực hiện chuyển đổi số, xây dựng hệ thống quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu ở các khâu trong chuỗi giá trị sản phẩm ong để phục vụ cho việc truy xuất nguồn gốc, phòng chống gian lận thương mại đối với các sản phẩm ong.
4. Đổi mới sản xuất, thương mại ngành ong:
a) Mở rộng các chuỗi liên kết sản xuất sản phẩm ong, ưu tiên liên kết với hợp tác xã, trang trại nuôi ong theo chuỗi giá trị, hướng hữu cơ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sơ chế, chế biến và thương mại hóa sản phẩm ngành ong góp phần duy trì bền vững cơ cấu tổng đàn ong mật, phù hợp với nguồn thức ăn cho ong và nhu cầu thị trường.
b) Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi ong, chuyển đổi theo lộ trình từ nuôi ong thùng đơn sang nuôi ong thùng kế để nâng cao năng suất, chất lượng mật ong.
c) Tổ chức lại hệ thống thu gom, sơ chế, chế biến, chế biến sâu các sản phẩm ong theo hướng tập trung, công nghiệp gắn với vùng nuôi ong hàng hoá, bảo đảm yêu cầu về bảo yêu cầu của thị trường.
d) Thu hút đầu tư cho chế biến sâu, đa dạng hóa các sản phẩm ong để năng cao giá trị gia tăng, gắn với xúc tiến thương mại để đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và mở rộng thị trường trong nước.
5. Đào tạo nguồn nhân lực:
a) Thực hiện đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành ong cho cán bộ quản lý nhà nước, đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ bác sỹ thú y, kỹ sư chăn nuôi thực hành về các lĩnh vực chuyên môn, quản lý trong ngành ong.
b) Đào tạo kết hợp với nghiên cứu học tập từ những mô hình thực tế có hiệu quả; kết hợp kết nối giữa các hộ nuôi với nhau nhằm trao đổi chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau để thúc đẩy phát triển đàn ong mang tính bền vững.
c) Hướng dẫn các hộ nuôi lập kế hoạch cụ thể về quá trình nuôi và chăm sóc, giúp hộ nông dân tiết kiệm được thời gian, công sức nhưng dễ dàng tiếp cận các nguồn chính sách hỗ trợ một cách đạt hiệu quả trong việc duy trì phát triển đàn và năng suất sản lượng lấy mật một cách có hiệu quả.
c) Lồng ghép kinh phí từ chương trình khuyến nông, chương trình nông thôn mới ở các cấp cho hoạt động đào tạo, tập huấn, xây dựng mô hình, truyền thông về nghề nuôi ong cho các đối tượng khác nhau, ưu tiên cho các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ và nông dân.
III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
2. Lồng ghép nguồn vốn trong các chương trình, đề án, kế hoạch thuộc ngành nông nghiệp và các dự án khác.
3. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án phát triển bền vững ngành ong đến năm 2030; đồng thời, chủ động tham mưu, lồng ghép các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch này với các chương trình, đề án, dự án khác để triển khai thực hiện.
b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện Kế hoạch này tại các địa phương; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện; đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền; bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn và tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tham mưu cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện đạt mục tiêu và các nội dung của Kế hoạch.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức đặt hàng, tuyển chọn các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất liên quan đến hỗ trợ phát triển ngành ong theo nội dung Kế hoạch.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc:
a) Thực hiện khảo sát, điều tra về trữ lượng cây nguồn mật, cây nguồn phấn, cây nguồn mật và phấn ở địa phương để lập kế hoạch phát triển quy mô đàn ong phù hợp với kiện thực tế của địa phương.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành ong để phục vụ truy xuất nguồn gốc.
c) Thực hiện kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi ong, thu mua, sơ chế, chế biến mật ong phục vụ mục đích thương mại.
d) Phân công cơ quan, đơn vị đầu mối chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển bền vững ngành ong đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Chỉ thị 06/CT-UBND triển khai các biện pháp phát triển chăn nuôi và phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2024
- 2Chỉ thị 07/CT-UBND triển khai biện pháp phát triển chăn nuôi và phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2024
- 3Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt “Đề án xây dựng và phát triển vùng chăn nuôi An toàn dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2024-2030”
Kế hoạch 7647/KH-UBND năm 2024 thực hiện Đề án phát triển bền vững ngành ong đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 7647/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 12/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Nguyễn Ngọc Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
