Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
TỔ CÔNG TÁC CỦA TTgCP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/KH-TCTTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NĂM 2020

Căn cứ Quyết định số 1642/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1642) về việc thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Tổ công tác); căn cứ thực tiễn công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2020, gồm những nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1642/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao bộ, cơ quan, địa phương trong năm 2020 và các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao từ các năm trước còn nợ đọng quá hạn;

- Kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, yếu kém cũng như kiến nghị, đề xuất các giải pháp xử lý những khó khăn, vướng mắc của các bộ, cơ quan, địa phương đang gặp phải trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành của các bộ, cơ quan, địa phương và trong thực thi công vụ để thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;

- Bảo đảm tất cả các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải được thực hiện theo đúng yêu cầu, góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Yêu cầu:

- Thực hiện đầy đủ các nội dung liên quan đến vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ công tác quy định tại Quyết định số 1642/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đề cao tính kỷ luật, trách nhiệm của mỗi thành viên Tổ công tác trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1642/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Kịp thời đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những giải pháp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân;

- Hoạt động của Tổ công tác bảo đảm thực chất, đem lại hiệu quả cụ thể, có tác động tích cực đến thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh doanh của người dân và doanh nghiệp, qua đó góp phần quan trọng vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của đất nước.

II. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG KIỂM TRA; THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA

1. Hình thức, phương pháp kiểm tra

- Kiểm tra thường xuyên: Làm việc trực tiếp với bộ, cơ quan, địa phương được kiểm tra;

- Kiểm tra theo chuyên đề: Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giao tại các Nghị quyết hoặc kiểm tra việc thực hiện, triển khai một việc, một vấn đề cụ thể mang tính khẩn trương, cấp bách, cần phải thực hiện ngay theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;

- Bên cạnh việc kiểm tra các Bộ, cơ quan, địa phương, Tổ công tác đồng thời sẽ tiến hành kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan, địa phương được giao thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (cụ thể là các Tổng cục, Cục, Vụ, các Sở, ngành...) nhằm tạo sự chuyển động từ các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao;

- Trước các buổi kiểm tra, Thường trực Tổ công tác có trách nhiệm làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm tổng hợp, thu thập thông tin đầy đủ, khách quan về Bộ, cơ quan, địa phương được kiểm tra để tham mưu, đề xuất với Tổ công tác những vấn đề, nội dung cần kiểm tra.

2. Đối tượng kiểm tra:

- Các bộ, cơ quan, địa phương có nhiều nhiệm vụ giao còn nợ đọng hoặc có nhiều tồn tại, hạn chế trong quản lý, điều hành theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bao gồm cả tái kiểm tra các Bộ, cơ quan, địa phương đã kiểm tra nhưng vẫn còn tình trạng nhiệm vụ giao quá hạn chưa được thực hiện.

- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, doanh nghiệp Nhà nước được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao nhiều nhiệm vụ trong tái cơ cấu, cổ phần hóa, thoái vốn; phát triển sản xuất kinh doanh bảo đảm đạt mục tiêu tăng trưởng của ngành và mục tiêu tăng trưởng chung của đất nước.

3. Nội dung kiểm tra

a) Tập trung đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao liên quan đến xây dựng thể chế; xây dựng trình các đề án trong chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; việc thực hiện các nhiệm vụ giao tại Nghị quyết 01/NQ-CP, Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ, như: (1) Thực hiện các biện pháp ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm tăng trưởng kinh tế...; (2) Các nhiệm vụ giao liên quan đến đời sống, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân; (3) Xây dựng Chính phủ điện tử, cải cách thủ tục hành chính; (4) Việc chậm triển khai thực hiện hoặc triển khai thực hiện nhiệm vụ giao không triệt để, không đạt yêu cầu theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ...

b) Kiểm tra các Bộ quản lý chuyên ngành về việc rà soát, cắt giảm điều kiện kinh doanh, nhất là việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về danh mục hàng hóa KTCN, điều kiện đầu tư, kinh doanh, thủ tục hành chính.

c) Kiểm tra chuyên đề tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp đã chuyển đại diện chủ sở hữu về Ủy ban quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động hiệu quả. Tiếp tục kiểm tra việc sắp xếp, cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn gắn với niêm yết trên thị trường chứng khoán; tập trung tìm kiếm các giải pháp hiệu quả thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh ngay từ đầu năm, bảo đảm đạt các chỉ tiêu về sản xuất, kinh doanh như đã giao.

d) Kiểm tra công tác giao vốn kế hoạch đầu tư công năm 2020 và tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công tại các Bộ, ngành, địa phương.

đ) Kiểm tra, rà soát những quy định pháp luật chồng chéo, bất cập, không phù hợp với thực tiễn...

e) Kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án trọng điểm trong một số lĩnh vực ưu tiên như giao thông, y tế, công nghiệp, năng lượng...

f) Kiểm tra, đôn đốc tiến độ xây dựng Chính phủ điện tử, cải cách và kiểm soát thủ tục hành chính tại một số bộ và địa phương.

g) Kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện chương trình công tác năm 2020 tại một số bộ, địa phương.

h) Kiểm tra, rà soát tình trạng chồng chéo trong thanh tra, kiểm tra gây khó khăn, cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

i) Kiểm tra các vấn đề mang tính cấp bách mà người dân, doanh nghiệp và xã hội đang bức xúc; kiểm tra những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách và trách nhiệm cụ thể của bộ, cơ quan, địa phương đối với những vướng mắc, khó khăn để có giải pháp tháo gỡ kịp thời cho người dân và doanh nghiệp.

4. Thành phần Đoàn kiểm tra

- Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ;

- Trong quá trình kiểm tra có thể mời một số bộ, cơ quan có liên quan đến bộ, cơ quan, địa phương được kiểm tra và một số Vụ, đơn vị của VPCP tham gia;

- Một số chuyên gia kinh tế, một số cơ quan liên quan có ý kiến độc lập, như: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Viện Kinh tế Việt Nam, các Hiệp hội doanh nghiệp...

III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG (Từ 01/01/2020 đến 31/12/2020)

1. Về thời gian và nội dung công việc hàng tháng:

- Tổ công tác họp định kỳ hàng tháng để triển khai nhiệm vụ, kế hoạch kiểm tra trong tháng (thời gian họp 01 buổi, vào ngày 01 hàng tháng);

- Tiến hành kiểm tra các bộ, cơ quan, địa phương, từ ngày 12 đến ngày 22 hàng tháng;

- Báo cáo nhanh Thủ tướng Chính phủ về kết quả kiểm tra tại các Bộ, cơ quan, địa phương và đề xuất, kiến nghị với Thủ tướng những nội dung, vấn đề cần chỉ đạo cơ quan được kiểm tra và các cơ quan liên quan khẩn trương triển khai thực hiện;

- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, gửi xin ý kiến các thành viên Tổ công tác, hoàn thiện báo cáo, từ ngày 23 đến 28 hàng tháng;

- Báo cáo kết quả kiểm tra tại phiên họp Chính phủ thường kỳ của tháng;

- Trên cơ sở ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ về Báo cáo kết quả kiểm tra của Tổ công tác trình tại phiên họp Chính phủ thường kỳ, Tổ công tác sẽ có Kết luận của Tổ công tác gửi các Bộ, cơ quan, địa phương được kiểm tra.

2. Dự kiến đối tượng kiểm tra:

- Mỗi tháng kiểm tra từ 2 đến 3 bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;

- Thường trực Tổ công tác căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao của bộ, cơ quan, địa phương và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đề xuất đối tượng, nội dung kiểm tra cụ thể từng tháng, quý để Tổ công tác xem xét, quyết định tại phiên họp Tổ thường kỳ hàng tháng.

3. Tổ chức thực hiện:

- Các thành viên Tổ công tác chịu trách nhiệm thi hành Kế hoạch này.

- Trong quá trình triển khai thực hiện, Thường trực Tổ công tác báo cáo xin ý kiến Tổ công tác điều chỉnh Kế hoạch nếu thấy cần thiết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng (để b/c);
- Các thành viên Tổ công tác;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước;
- VPCP: Các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Cổng TTĐTCP;
- Lưu: VT, TCTTTg (3b).L

TỔ TRƯỞNG




Mai Tiến Dũng
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VPCP