Giới thiệu chung về Kế hoạch 582/KH-UBND năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn
Kế hoạch 582/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo các quy định của Trung ương, trọng tâm là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này xác định rõ mục tiêu, đối tượng, nguyên tắc và lộ trình thực hiện tinh giản biên chế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Mục đích và yêu cầu của kế hoạch
- Nâng cao chất lượng đội ngũ: Đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ, công chức, viên chức không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe hoặc không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức.
- Cơ cấu lại đội ngũ: Thực hiện tinh giản biên chế gắn liền với việc cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
- Tiết kiệm ngân sách: Góp phần giảm chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, tập trung nguồn lực cho cải cách tiền lương và đầu tư phát triển.
- Đảm bảo tính khách quan: Quá trình thực hiện phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
Đối tượng áp dụng tinh giản biên chế
Kế hoạch áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn, bao gồm:
- Cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính hoặc do cơ cấu lại theo vị trí việc làm.
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập dôi dư do thay đổi phương thức hoạt động, xã hội hóa hoặc do sắp xếp lại tổ chức.
- Những người chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm nhưng không thể bố trí đào tạo lại hoặc tự nguyện tinh giản biên chế.
- Những người có 02 năm liên tiếp tại thời điểm xét tinh giản biên chế được phân loại đánh giá ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ.
Nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế
- Lãnh đạo tập trung: Phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước và vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội.
- Đúng đối tượng và điều kiện: Chỉ thực hiện tinh giản biên chế đối với những trường hợp thực sự dôi dư, không đáp ứng được yêu cầu công việc theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Không làm ảnh hưởng hoạt động chuyên môn: Việc tinh giản biên chế không được làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của cơ quan, đơn vị.
- Giải quyết chế độ kịp thời: Đảm bảo giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách (như nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc) cho đối tượng tinh giản theo đúng quy định của pháp luật.
Trình tự và thủ tục thực hiện
Các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tiến hành thực hiện theo các bước sau:
- Rà soát và xây dựng danh sách: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp với cấp ủy, công đoàn cùng cấp rà soát, xác định những trường hợp thuộc diện tinh giản biên chế.
- Thông qua danh sách: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt hoặc lấy ý kiến công khai trong đơn vị về danh sách dự kiến tinh giản biên chế.
- Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Hoàn thiện hồ sơ, danh sách và dự toán kinh phí gửi Sở Nội vụ và Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chi trả chế độ: Sau khi có quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, các đơn vị thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho người lao động và giải quyết các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch; chủ trì thẩm định danh sách tinh giản biên chế định kỳ để trình UBND tỉnh quyết định.
- Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn: Chủ trì thẩm định dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; tham mưu UBND tỉnh bố trí và cấp kinh phí kịp thời để chi trả chế độ cho các đối tượng theo quy định.
- Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc rà soát, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tinh giản biên chế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý; bảo đảm tính chính xác, khách quan của hồ sơ đề nghị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 582/KH-UBND | Bắc Kạn, ngày 22 tháng 9 năm 2021 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Thực hiện Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, trong đó có điều chỉnh các nội dung về lý do tinh giản (để phù hợp với các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019) và độ tuổi thực hiện tinh giản biên chế tương ứng chính sách về hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay (để phù hợp với các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019). UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong thời gian tiếp theo với các nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, chính sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế, đồng thời thực hiện cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (HĐ68) để nâng cao chất lượng đội ngũ; thu hút người có đức, có tài vào hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
2. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế; được tiến hành trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức và thực hiện xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, HĐ68 trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật; đảm bảo chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ và đúng theo quy định của pháp luật.
3. Từng cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập phải xác định tỷ lệ tinh giản biên chế của đơn vị mình đến năm 2030. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong phạm vi quản lý theo thẩm quyền.
II. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1. Quy định của pháp luật về chính sách tinh giản biên chế
- Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP).
- Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP).
- Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu (sau đây gọi tắt là Nghị định 135/2020/NĐ-CP).
- Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 143/2020/NĐ-CP).
- Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 21/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC).
- Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 31/2019/TT-BTC).
Và các văn bản hướng dẫn:
+ Công văn số 223/LĐTBXH-BHXH ngày 28/01/2021 của Bộ Lao động: Thương binh và Xã hội về việc góp ý dự thảo văn bản triển khai Nghị định số 143/2020/NĐ-CP;
+ Công văn số 850/BTP-PLDSKT ngày 24/3/2021 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện Nghị định số 143/2020/NĐ-CP;
+ Công văn số 1456/BNV-TCBC ngày 07/4/2021 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế;
+ Công văn số 4126/BNV-TCBC ngày 24/8/2021 của Bộ Nội vụ về việc xác định tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Nghị định số 143/2020/NĐ-CP.
2. Thời điểm tinh giản biên chế
Lấy ngày 01 hàng tháng làm thời điểm muộn nhất để tính thời gian công tác và mức lương 05 năm cuối cho cán bộ, công chức, viên chức, HĐ68 thuộc đối tượng tinh giản biên chế, đồng thời là ngày nghỉ việc để hưởng chính sách tinh giản biên chế theo quy định. Trường hợp đặc biệt các cơ quan, đơn vị phải có báo cáo bằng văn bản gửi cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Điều kiện áp dụng chính sách tinh giản biên chế
Tại thời điểm xét tinh giản biên chế, hồ sơ được đánh giá đáp ứng điều kiện thực hiện tinh giản biên chế nếu đáp ứng quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP, Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, đồng thời không thuộc diện các trường hợp chưa xem xét tinh giản biên chế quy định tại Điều 7 Nghị định số 108/201 4/NĐ-CP
Việc xác định tuổi nghỉ hưu thực hiện theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu tại thời điểm xét tinh giản biên chế của đối tượng (không xác định tuổi nghỉ hưu trong tương lai quy định tại Phụ lục I, II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP).
Không thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các đối tượng người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Trình tự, quy trình và hồ sơ tinh giản biên chế
4.1. Trình tự thực hiện tinh giản biên chế:
- Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản biên chế.
- Xây dựng và phê duyệt đề án tinh giản biên chế.
- Tổ chức thực hiện xét tinh giản biên chế.
4.2. Căn cứ quy định về phân cấp hiện hành thực hiện tinh giản biên chế của đơn vị theo quy trình:
- Thực hiện rà soát vị trí việc làm của đơn vị, xác định đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế và xây dựng đề án tinh giản biên chế của đơn vị (không áp dụng cho UBND xã, phường, thị trấn).
- Tổ chức họp xét tinh giản biên chế của đơn vị.
- Lập hồ sơ tinh giản biên chế gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
4.3. Hồ sơ tinh giản biên chế bao gồm các loại:
(1) Tờ trình của đơn vị.
(2) Đề án tinh giản biên chế.
(3) Biên bản họp xét tinh giản biên chế.
(4) Danh sách theo Biểu số 1a, 1b, 1c, 1d (nếu có) và Biểu 2 ban hành kèm theo Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính.
(5) Bảng tổng hợp số liệu tinh giản biên chế.
(6) Bản chụp các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của đơn vị (không áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn và UBND huyện, thành phố).
(7) Đơn tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế của đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế và được thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận (nếu có). Đối với các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quản lý thì phải có văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền kèm theo.
(8) Bản chụp văn bằng chuyên môn đào tạo và các quyết định liên quan đến lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) trong 5 năm gần nhất.
(9) Bản chụp của Bản ghi quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp.
(10) Đối với đối tượng được hưởng chính sách tinh giản biên chế do có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên phải có bảng kê có xác nhận của cơ quan đang sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, HĐ68 về thời gian công tác theo hồ sơ, lý lịch cán bộ (nếu có).
4.4. Thẩm định, phê duyệt danh sách tinh giản biên chế
- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu hồ sơ; phối hợp Sở Tư pháp, Bảo hiểm xã hội tỉnh trong quá trình thực hiện thẩm định quy trình, điều kiện đáp ứng của các hồ sơ đề nghị xét tinh giản biên chế (nếu có vướng mắc về quy trình, điều kiện đáp ứng của các hồ sơ); lập danh sách đối tượng đáp ứng điều kiện tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định về kinh phí chi trả cho các đối tượng tinh giản biên chế sau khi có quyết định phê duyệt danh sách tinh giản biên chế của cấp có thẩm quyền.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
1. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, ngành và tương đương; người đứng đầu các tổ chức hội được giao biên chế; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, HĐ68
- Triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Xây dựng đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2021-2030 của đơn vị; thực hiện quy chế dân chủ của cơ quan; công khai đề án tinh giản biên chế và danh sách đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế.
- Lập hồ sơ tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, ngành và tương đương; người đứng đầu các tổ chức hội được giao biên chế thành lập Hội đồng xét tinh giản biên chế các huyện, thành phố, cấp sở, ngành và tương đương để thực hiện xét, thẩm định hồ sơ tinh giản biên chế của công chức, viên chức, HĐ68 thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định hồ sơ. Lập danh sách và hồ sơ tinh giản biên chế của đơn vị gửi Sở Nội vụ (thẩm định về tỉnh đáp ứng điều kiện tinh giản của hồ sơ), Sở Tài chính (thẩm định về kinh phí chi trả chế độ).
- Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách đối tượng hưởng chính sách tinh giản biên chế của cấp có thẩm quyền và quy định phân cấp ban hành quyết định cho cán bộ, công chức, viên chức, HĐ68 thuộc thẩm quyền quản lý nghỉ hưu hoặc nghỉ việc và hưởng chính sách tinh giản biên chế.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thực hiện không đúng quy định của pháp luật về tinh giản biên chế thì bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Kế hoạch này và xây dựng đề án tinh giản biên chế theo quy định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Tổng hợp số liệu hồ sơ tinh giản biên chế theo kỳ xét; thẩm tra, rà soát các hồ sơ tinh giản biên chế (đối với các trường hợp làm rõ tính đáp ứng điều kiện tinh giản biên chế về căn cứ pháp lý và các yếu tố liên quan thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị và đối tượng tinh giản biên chế, kết quả thẩm tra, xác minh phải được lập bằng biên bản); thẩm định hồ sơ tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh (phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả tinh giản biên chế theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt và cấp bổ sung kinh phí chi trả chế độ, chính sách cho các đối tượng tinh giản biên chế sau khi có quyết định phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế của cấp có thẩm quyền.
- Sau khi kết thúc đợt chi trả, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh tổng hợp quyết toán kinh phí tinh giản biên chế theo quy định.
4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Bảo hiểm xã hội tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị xét tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị khi có vướng mắc phát sinh về căn cứ pháp lý (đối với Sở Tư pháp); về quá trình tham gia bảo hiểm của đối tượng tinh giản biên chế, thu bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành và giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, HĐ68 thuộc danh sách tinh giản biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức thực hiện theo nội dung, thời gian quy định tại Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu thực hiện chậm tiến độ.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Kế hoạch và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch 512/KH-UBND ngày 29/11/2018 và Công văn số 4947/UBND-NCPC ngày 21/8/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 38/KH-UBND tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, các tổ chức hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố năm 2024
- 2Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện tinh giản biên chế giai đoạn 2024-2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Nghị quyết 315/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thêm đối với đối tượng tinh giản biên chế dôi dư của cơ quan, tổ chức do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 5Bộ luật Lao động 2019
- 6Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 7Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 8Thông tư 31/2019/TT-BTC hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 143/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 10Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu
- 11Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV năm 2021 hợp nhất Nghị định về chính sách tinh giản biên chế do Bộ Nội vụ ban hành
- 12Công văn 4126/BNV-TCBC năm 2021 xác định tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Nghị định 143/2020/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- 13Kế hoạch 38/KH-UBND tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, các tổ chức hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố năm 2024
- 14Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện tinh giản biên chế giai đoạn 2024-2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 15Nghị quyết 315/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thêm đối với đối tượng tinh giản biên chế dôi dư của cơ quan, tổ chức do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Kế hoạch 582/KH-UBND năm 2021 thực hiện chính sách tinh giản biên chế do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- Số hiệu: 582/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 22/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Phạm Duy Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
