Giới thiệu chung về Kế hoạch 543/KH-UBND
Kế hoạch số 543/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC), triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2025 trên địa bàn tỉnh. Đây là hoạt động trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp, đồng thời siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại địa phương.
Mục đích và yêu cầu của công tác kiểm tra
Việc triển khai Kế hoạch 543/KH-UBND hướng tới các mục tiêu và yêu cầu cụ thể sau:
- Đánh giá khách quan, toàn diện tình hình chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm soát TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân trong quá trình thực hiện; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục, tháo gỡ nhằm nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
- Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC, nâng cao chất lượng phục vụ hành chính công.
- Công tác kiểm tra phải bảo đảm tính khách quan, công tâm, thiết thực, hiệu quả, không gây phiền hà hay làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
Đối tượng và phạm vi kiểm tra
Kế hoạch xác định rõ phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự kiểm tra trong năm 2025:
- Đối tượng kiểm tra: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi kiểm tra: Tập trung vào kết quả thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử trong giai đoạn quy định của kế hoạch.
Nội dung kiểm tra trọng tâm
Nội dung kiểm tra theo Kế hoạch 543/KH-UBND được xây dựng toàn diện, bao gồm các chuyên đề cốt lõi sau:
- Công tác chỉ đạo, điều hành: Kiểm tra việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, kế hoạch thực hiện kiểm soát TTHC năm 2025; công tác thông tin, tuyên truyền và chế độ thông tin, báo cáo định kỳ.
- Đánh giá tác động và rà soát TTHC: Kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động đối với các quy định về TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (nếu có); việc rà soát, đơn giản hóa TTHC nhằm cắt giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp.
- Công khai, minh bạch TTHC: Kiểm tra việc niêm yết công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại nơi tiếp nhận hồ sơ và trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.
- Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Đánh giá hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp; quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ TTHC; tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn, quá hạn và việc thực hiện xin lỗi người dân khi xảy ra trễ hẹn.
- Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử: Kiểm tra việc tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; tỷ lệ phát sinh hồ sơ trực tuyến; việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và việc khai thác, sử dụng dữ liệu số hóa.
- Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị: Kiểm tra việc tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
Phương thức và thời gian tiến hành kiểm tra
Để đảm bảo tính hiệu quả, công tác kiểm tra được thực hiện linh hoạt thông qua hai phương thức chính:
- Tự kiểm tra: Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và tự tiến hành kiểm tra nội bộ, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng thời gian quy định.
- Kiểm tra trực tiếp: Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh (do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì) sẽ tiến hành kiểm tra thực tế tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương theo lịch trình cụ thể được phê duyệt trong năm 2025.
- Kiểm tra đột xuất: Áp dụng đối với các đơn vị có nhiều phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp hoặc có dấu hiệu chậm trễ, gây phiền hà trong giải quyết TTHC.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Kế hoạch phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị để đảm bảo tính khả thi:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra; xây dựng đề cương, lịch kiểm tra chi tiết; tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ, ngành Trung ương theo quy định.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí phục vụ công tác kiểm tra kiểm soát TTHC năm 2025 theo quy định hiện hành.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo yêu cầu; đồng thời nghiêm túc khắc phục các tồn tại, hạn chế được Đoàn kiểm tra chỉ ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 543/KH-UBND | Phú Thọ, ngày 10 tháng 02 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2025 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI KIỂM TRA
1. Mục đích
- Đánh giá khách quan, toàn diện tình hình triển khai Kế hoạch công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2025 của UBND tỉnh Phú Thọ và các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Qua đó, làm rõ những kết quả đã đạt được, kịp thời phát hiện các tồn tại, hạn chế, thiếu sót; đề xuất biện pháp, giải pháp để thực hiện tốt công kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong những năm tiếp theo.
- Thông qua kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phát hiện những vi phạm, thiếu sót để chấn chỉnh, chỉ đạo tháo gỡ và hướng dẫn thực hiện thống nhất; ghi nhận những kiến nghị, đề xuất, cách làm hay, sáng tạo để có giải pháp nhân rộng trong toàn tỉnh.
- Nâng cao tinh thần, trách nhiệm của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, mà trọng tâm là việc giải quyết thủ tục hành chính, việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm thuộc trách nhiệm theo yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2025 đã đề ra.
2. Yêu cầu
Công tác kiểm tra phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc khách quan, toàn diện, công khai, minh bạch, đúng nội dung, nguyên tắc kiểm tra theo quy định của pháp luật. Kết luận phải rõ ràng, cụ thể và được thông báo đầy đủ tới cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
3. Phạm vi kiểm tra
- Kiểm tra theo kế hoạch: Tập trung kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- Kiểm tra đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; khi có phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc phản ánh của các cơ quan thông tin, báo chí.
Những cơ quan, đơn vị không thuộc đối tượng được kiểm tra theo kế hoạch này có trách nhiệm tự kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại cơ quan, đơn vị mình; tổng hợp kết quả tự kiểm tra báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
II. NỘI DUNG, CÁCH THỨC KIỂM TRA
1. Nội dung kiểm tra
a) Công tác chỉ đạo, điều hành về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính:
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các Kế hoạch năm 2025 của UBND tỉnh trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (tính đến thời điểm kiểm tra).
- Việc bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, cụ thể: Việc bố trí cán bộ; đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; việc triển khai các nhiệm vụ nhằm đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; công tác tuyên truyền, quán triệt, tập huấn cho cán bộ đầu mối và công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
b) Công tác đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (đối với sở, ban, ngành được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh).
c) Việc thực hiện niêm yết, cập nhật công khai thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại nơi tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính, trên trang thông tin điện tử của cơ quan đơn vị và Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.
d) Việc tuân thủ các quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại cơ quan, đơn vị, cụ thể gồm các nội dung như sau:
- Việc tuân thủ quy định thủ tục hành chính đã được công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến thủ tục hành chính.
- Việc tiếp nhận, giải quyết, cập nhật hồ sơ tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh: tổng số hồ sơ đã tiếp nhận, tổng số hồ sơ đã giải quyết đúng hạn, tổng số hồ sơ giải quyết quá hạn; tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, nguyên nhân chủ quan, khách quan.
- Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; việc thanh toán trực tuyến, việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.
- Việc thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Văn bản số 3013/UBND- NCKS ngày 10/7/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về hoạt động tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị.
e) Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính:
- Việc công khai địa chỉ cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị: thư điện tử; website; email, số điện thoại chuyên dùng tại trụ sở cơ quan hành chính.
- Việc tiếp nhận, phân loại, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền, phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương (qua tiếp nhận trực tiếp, qua Hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc được cơ quan khác chuyển đến để xử lý theo thẩm quyền).
- Việc công khai thông tin, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định.
g) Công tác rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, địa phương; việc nghiên cứu, đề xuất giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm thời gian tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; việc đơn giản hóa quy định thủ tục hành chính không cần thiết, không hợp lý, hợp pháp.
h) Công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
i) Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
k) Kiểm tra các nội dung khác theo chỉ đạo của cấp trên.
2. Cách thức kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra xây dựng lịch kiểm tra, thông báo tới cơ quan, đơn vị được kiểm tra theo quy định.
b) Đoàn kiểm tra nghiên cứu báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được kiểm tra, yêu cầu giải trình (nếu cần thiết).
c) Kiểm tra trực tiếp: Việc công bố, công khai thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến thủ tục hành chính; quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; việc cập nhật thông tin tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh và tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của cơ quan, đơn vị, địa phương; việc thanh toán trực tuyến, việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính; việc thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; việc thực hiện các quy định về công khai xin lỗi trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; việc công bố công khai, niêm yết địa chỉ cơ quan, số điện thoại chuyên dùng và việc hướng dẫn, tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính, thực hiện thủ tục hành chính; công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
3. Đơn vị và địa điểm kiểm tra
a) Kiểm tra theo kế hoạch tại 03 UBND cấp huyện và 18 UBND cấp xã.
(Chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này)
b) Kiểm tra đột xuất tại một số cơ quan, đơn vị khi có phản ánh, kiến nghị trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân hoặc khi thấy cần thiết. Việc kiểm tra đột xuất được thông báo cụ thể tới các cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
c. Địa điểm: Tại trụ sở cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
a) Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm:
- Đại diện lãnh đạo Văn phòng;
- Công chức phòng Nội chính - Kiểm soát thủ tục hành chính;
b) Bảo đảm điều kiện về phương tiện, kinh phí và các điều kiện khác cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu.
2. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra
a) Thông báo lịch kiểm tra tới Thành viên Đoàn kiểm tra và các cơ quan, đơn vị được kiểm tra để thực hiện.
b) Tổ chức kiểm tra, bảo đảm tiến độ, thời gian theo yêu cầu.
c) Thông báo Kết luận kiểm tra đối với từng đơn vị được kiểm tra và báo cáo UBND tỉnh về kết quả kiểm tra theo Kế hoạch này.
3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra
a) Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra, gửi báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho Đoàn kiểm tra chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra đến làm việc (trừ trường hợp đột xuất).
b) Bố trí làm việc và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
c) Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung kết luận của Đoàn kiểm tra; chấn chỉnh, khắc phục kịp thời các thiếu sót (nếu có) trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.
4. Trách nhiệm của sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị
a) Sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại các phòng, ban, chuyên môn và đơn vị trực thuộc.
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại các phòng, ban chuyên môn, UBND xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.
c) Báo cáo kết quả kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trong Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21/10/2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn kinh phí thường xuyên của các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2025.
Trên đây là Kế hoạch Kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị căn cứ Kế hoạch triển khai thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC ĐƠN VỊ VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 543/KH-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)
| TT | Tên cơ quan, địa phương | Thời gian kiểm tra | Ghi chú |
| I | Kiểm tra theo Kế hoạch | ||
| 1 | UBND huyện Lâm Thao và 6 UBND xã, thị trấn trên địa bàn huyện. | Quý II |
|
| 2 | UBND thị xã Phú Thọ và 6 UBND xã, phường trên địa bàn thị xã. | Quý III |
|
| 3 | UBND huyện Tam Nông và 6 UBND xã, thị trấn trên địa bàn huyện. | Quý IV |
|
| II | Kiểm tra đột xuất | ||
| 1 | Các Sở, ban, ngành | Tùy vào tình hình cụ thể khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền. | Đoàn kiểm tra sẽ thông báo cụ thể các nội dung liên quan tới cơ quan, đơn vị được kiểm tra theo quy định |
| 2 | UBND các huyện, thành, thị | ||
| 3 | UBND các xã, phường, thị trấn | ||
- 1Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 3Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 4Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- 6Thông tư 01/2020/TT-VPCP quy định về chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ
- 7Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
Kế hoạch 543/KH-UBND kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 543/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 10/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Phan Trọng Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
