Giới thiệu chung về Kế hoạch 52/KH-UBND tỉnh Tuyên Quang
Kế hoạch số 52/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm triển khai thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại địa phương, hướng tới xây dựng hệ thống thông tin hộ tịch đồng bộ, thống nhất và kết nối thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã và trung ương.
Mục đích và yêu cầu triển khai thực hiện (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ các mục tiêu cốt lõi và yêu cầu bắt buộc trong quá trình triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm:
- Xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thống nhất, bảo đảm thông tin hộ tịch của cá nhân được cập nhật kịp thời, đầy đủ và chính xác.
- Thiết lập cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan đăng ký hộ tịch tại địa phương với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu giấy tờ và thời gian giải quyết công việc cho người dân.
- Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn và an ninh thông tin trong quá trình vận hành, khai thác hệ thống dữ liệu hộ tịch điện tử.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy định cụ thể về giới hạn không gian, lĩnh vực hoạt động và các chủ thể chịu sự tác động của Kế hoạch:
- Phạm vi điều chỉnh: Kế hoạch áp dụng đối với toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và lưu trữ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử trên phạm vi địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch ở cả ba cấp bao gồm Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp) và Ủy ban nhân dân cấp xã (công chức Tư pháp - Hộ tịch), cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hộ tịch.
Các nguyên tắc cơ bản trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu (Điều 3)
Để bảo đảm tính hiệu quả và đúng pháp luật, quá trình thực hiện phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định của Luật Hộ tịch, Luật Công nghệ thông tin, Luật An toàn thông tin mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Bảo đảm tính chính xác, khách quan và thống nhất của thông tin hộ tịch giữa hồ sơ giấy và dữ liệu điện tử.
- Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc cập nhật, phê duyệt, khai thác và bảo mật thông tin hộ tịch.
- Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa ngành Tư pháp với các ngành Công an, Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan khác.
Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện ban đầu (Điều 4)
Kế hoạch vạch ra các nhóm nhiệm vụ cụ thể cần tập trung triển khai ngay trong giai đoạn đầu:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về mục đích, ý nghĩa và nội dung của Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và nhân dân.
- Rà soát, đánh giá thực trạng trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan đăng ký hộ tịch để có phương án đầu tư, nâng cấp kịp thời đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sử dụng phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch dùng chung cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện việc số hóa, chuyển đổi dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu điện tử theo lộ trình quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| số: 52/KH-UBND | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 6 năm 2016 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TOÀN QUỐC” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Thực hiện Luật Hộ tịch năm 2014; Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch; Quyết định số 2173/QĐ-BTP ngày 11/12/2015 của Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện Đề án“Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên cơ sở xây dựng và thực hiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của tỉnh trong việc ứng dụng đồng bộ công nghệ thông tin vào công tác đăng ký, quản lý hộ tịch tại Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Hiện đại hóa công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, bảo đảm việc kết nối để chia sẻ, cung cấp thông tin hộ tịch cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; bảo đảm tối đa lợi ích của người dân.
2. Yêu cầu
Ứng dụng phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch đảm bảo yêu cầu phần mềm đồng bộ, thống nhất tại các cơ quan đăng ký hộ tịch cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; phù hợp với yêu cầu đăng ký và quản lý hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
II. NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ CƠ QUAN THỰC HIỆN
1. Triển khai ứng dụng phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) đảm bảo cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu từ các cơ quan đăng ký hộ tịch tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch toàn quốc theo các yêu cầu sau:
- Phần mềm đăng ký hộ tịch phải bảo đảm chức năng đăng ký toàn bộ các việc hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành, tương ứng với thẩm quyền của cơ quan đăng ký ở các cấp (cơ quan đăng ký hộ tịch các cấp chỉ sử dụng một phần mềm chuẩn dùng chung), với đầy đủ tính năng (in ấn biểu mẫu hộ tịch, lưu trữ dữ liệu hộ tịch đã đăng ký vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và trích xuất, cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đảm bảo khả năng đăng ký hộ tịch trực tuyến theo lộ trình, phù hợp với cơ chế một cửa điện tử).
- Phần mềm hiện có tại các cơ quan đăng ký hộ tịch phải được chỉnh sửa, nâng cấp để bảo đảm đáp ứng các yêu cầu chung của Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; trên cùng một địa bàn tỉnh sử dụng cùng một phần mềm, tránh tình trạng sử dụng nhiều loại phần mềm do nhiều đơn vị khác nhau cung cấp, dẫn đến thiếu đồng bộ, tương thích.
- Phần mềm phải đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chuẩn chung về chức năng đăng ký và quản lý hộ tịch (khả năng kết nối, liên thông giữa các cơ quan đăng ký hộ tịch; chế độ phân quyền và cảnh báo đối với việc hiệu chỉnh/chỉnh sửa thông tin hộ tịch cá nhân đã được đăng ký trên hệ thống; chức năng từ chối tiếp nhận thông tin cá nhân trùng lắp nhằm bảo đảm 1 sự kiện hộ tịch của cá nhân chỉ được đăng ký 1 lần; chức năng thống kê dữ liệu hộ tịch nhanh chóng, kịp thời, chính xác theo các tiêu chí yêu cầu). Dữ liệu hộ tịch được đăng ký, lưu trữ trên hệ thống điện tử phải bảo đảm thời gian tra cứu nhanh; cho phép độ trễ tối đa là 12 giờ (sự kiện hộ tịch chậm nhất sau 12 giờ kể từ khi đăng ký phải được cập nhật trên hệ thống để cơ quan quản lý cấp trên được phân quyền kiểm tra, hiệu chỉnh sai sót, nếu có).
- Phần mềm phải bảo đảm yêu cầu an ninh, bảo mật thông tin, phân quyền sử dụng cho từng cơ quan, cá nhân có thẩm quyền (có tính năng cảnh báo, phòng chống hiện tượng can thiệp, truy cập trái phép; phát hiện và ngăn chặn trường hợp rò rỉ thông tin trên hệ thống; truy nguyên, phát hiện đối tượng, khu vực đã truy cập trái phép hoặc hiệu chỉnh thông tin không đúng thẩm quyền).
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016 và các năm tiếp theo.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Bố trí đầy đủ trang thiết bị, phương tiện phục vụ xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử tại các cơ quan đăng ký hộ tịch từ cấp tỉnh đến cấp xã; ứng dụng phần mềm đang sử dụng bảo đảm tương thích, kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch toàn quốc.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Cài đặt, kết nối, vận hành phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch dùng chung trên toàn quốc; thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch, giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của Luật Hộ tịch, Luật Căn cước công dân.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2017 đến 2019 (theo lộ trình thực hiện kết nối Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc của Bộ Tư pháp).
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Rà soát và cập nhật dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy hiện đang được lưu trữ tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2017 đến 2019 ( sau khi kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc đến hết tháng 12 năm 2019).
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Duy trì vận hành, củng cố, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thống nhất toàn tỉnh và kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc nhằm bảo đảm đăng ký, quản lý hộ tịch theo hướng hiện đại theo quy định của Luật Hộ tịch; triển khai quản lý, khai thác sử dụng an toàn, hiệu quả.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 trở đi.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng nội dung và tiến độ đã đề ra.
- Phối hợp với Sở Nội vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch; đề xuất đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho công chức làm công tác hộ tịch (nếu cần thiết).
- Phối hợp với Công an tỉnh triển khai thực hiện cơ chế phối hợp trong việc bảo đảm cấp số định danh cá nhân, trao đổi dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của Luật Hộ tịch, Luật Căn cước công dân.
2. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp để triển khai thực hiện các nội dung đã được phân công tại Kế hoạch này.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
- Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung, nhiệm vụ đã được phân công tại Kế hoạch này;
- Bố trí nguồn nhân lực đúng tiêu chuẩn, đủ năng lực làm công tác hộ tịch tại phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
- Đảm bảo phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch tại địa phương phải đáp ứng tiêu chuẩn phần mềm chung và chuẩn cấu trúc dữ liệu hộ tịch điện tử do Bộ Tư pháp ban hành, có khả năng kết nối, cung cấp, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc;
- Bảo đảm kinh phí và các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện xây dựng, quản lý và duy trì Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử tại địa phương, bảo đảm tốt hệ thống thông tin hộ tịch, việc kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
4. Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 45/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Kế hoạch 1755/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Kế hoạch 82/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Kế hoạch 167/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Kế hoạch 2934/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật Hộ tịch 2014
- 2Luật Căn cước công dân 2014
- 3Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 4Quyết định 2173/QĐ-BTP năm 2015 phê duyệt Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5Kế hoạch 45/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Kế hoạch 1755/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Kế hoạch 82/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Kế hoạch 167/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Kế hoạch 2934/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Kế hoạch 52/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 52/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 23/06/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Hải An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
