Kế hoạch 5065/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh cho năm 2018. Đây là hoạt động định kỳ mang tính chiến lược nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của hệ thống văn bản pháp luật địa phương, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội tại Ninh Thuận.
Mục đích và yêu cầu triển khai kế hoạch
- Xác định tính pháp lý: Đánh giá toàn diện thực trạng các văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp tại Ninh Thuận ban hành, nhằm phát hiện kịp thời các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế.
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Hoàn thiện hệ thống pháp luật địa phương, tạo cơ sở pháp lý minh bạch, đồng bộ cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân áp dụng thống nhất.
- Yêu cầu thực hiện: Quá trình rà soát phải được tiến hành khách quan, toàn diện, đúng trình tự thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nội dung và phạm vi thực hiện rà soát, hệ thống hóa
- Phạm vi văn bản: Toàn bộ các văn bản QPPL do HĐND và UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành đang còn hiệu lực hoặc được ban hành trong kỳ hệ thống hóa văn bản quy định.
- Nội dung rà soát trọng tâm: Tập trung kiểm tra căn cứ pháp lý ban hành, thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản đối chiếu với các quy định pháp luật của trung ương mới ban hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phân loại văn bản sau rà soát: Lập các danh mục cụ thể bao gồm: danh mục văn bản còn hiệu lực pháp luật; danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận: Đóng vai trò là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; tổng hợp kết quả rà soát báo cáo UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Có trách nhiệm chủ trì rà soát các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để đề xuất phương án xử lý đối với các văn bản không còn phù hợp.
- UBND các huyện, thành phố: Xây dựng và triển khai kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL tại địa phương mình; chỉ đạo Phòng Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thực hiện nghiêm túc công tác rà soát theo đúng tiến độ đề ra.
- Kinh phí thực hiện: Được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành nhằm bảo đảm đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản đạt hiệu quả cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5065/KH-UBND | Ninh Thuận, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN NĂM 2018
Thực hiện Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản; phân công phối hợp trong rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2018 như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nhằm kịp thời phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, để đình chỉ, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, bảo đảm tính hợp Hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Hoạt động rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện rà soát theo quy định của pháp luật.
b) Hoạt động hệ thống hóa văn bản phải được tiến hành định kỳ, đồng bộ; kịp thời công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản hết hiệu toàn bộ hoặc một phần; tuân thủ trình tự, thủ tục hệ thống hóa theo quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng, phạm vi rà soát, hệ thống hóa
a) Đối tượng, phạm vi rà soát: Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018.
b) Đối tượng, phạm vi hệ thống hóa: Văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực và các văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực (ban hành từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018), bao gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại nhưng chưa có hiệu lực; văn bản được tập hợp từ cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia phục vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa.
2. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát, hệ thống hóa
a) Thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .
b) Lập danh mục theo quy định tại khoản 4 Điều 167 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .
III. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
1. Rà soát theo định kỳ, theo chuyên đề, lĩnh vực và địa bàn.
2. Hệ thống hóa theo định kỳ và theo yêu cầu quản lý nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
a) Giám đốc Sở Tư pháp:
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 trên địa bàn tỉnh;
- Đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Kiểm tra lại kết quả rà soát và rà soát bổ sung (theo quy định tại Khoản 2 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP), tổng hợp và lập các danh mục văn bản, báo cáo, công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản;
- Tổng hợp báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản năm 2018 của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân; Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ để rà soát liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình quy định tại Điều 142 và Điều 145 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để kịp thời rà soát.
- Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát có liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước do mình quản lý, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình, để phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 146 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .
- Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập Kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn và tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát văn bản của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
- Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa của cơ quan, đơn vị mình.
- Báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 và gửi các biểu mẫu rà soát về Sở Tư pháp theo thời gian cụ thể tại Khoản 2 Mục IV Kế hoạch này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan liên quan lập Kế hoạch và tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, kiến nghị Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân.
- Chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản của cấp huyện; báo cáo, công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Khoản 2 Mục IV Kế hoạch này.
- Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, kiến nghị Hội đồng nhân dân xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân cùng cấp; báo cáo, công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Khoản 2 Mục IV Kế hoạch này.
2. Chế độ báo cáo và công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản
a) Nội dung báo cáo:
Thực hiện theo quy định tại Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .
b) Thời gian báo cáo, gửi các biểu mẫu kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 30/01/2019.
- Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện: gửi về Sở Tư pháp trước ngày 15/01/2019.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: gửi về Phòng Tư pháp trước ngày 05/01/2019.
c) Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản:
Thực hiện theo quy định tại Điều 157, Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .
3. Kinh phí thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị.
b) Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí của các cơ quan, tổ chức thực hiện theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 61/KH-UBND năm 2018 thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kỳ 2014-2018
- 2Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 528/QĐ-UBND năm 2018 về kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Kế hoạch 5088/KH-UBND năm 2019 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2020
- 1Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 3Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Quy định về công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản; phân công phối hợp trong rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Kế hoạch 61/KH-UBND năm 2018 thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kỳ 2014-2018
- 5Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 528/QĐ-UBND năm 2018 về kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Kế hoạch 5088/KH-UBND năm 2019 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2020
Kế hoạch 5065/KH-UBND năm 2017 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2018
- Số hiệu: 5065/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 04/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
