Giới thiệu chung về Kế hoạch 4746/KH-UBND
Kế hoạch số 4746/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh cho năm 2017. Đây là hoạt động pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống văn bản do địa phương ban hành, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Ninh Thuận.
Mục đích và yêu cầu của kế hoạch
- Kịp thời phát hiện quy định bất cập: Nhận diện các văn bản, quy định có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với thực tiễn phát triển của địa phương và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên mới ban hành.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật địa phương: Đề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Ninh Thuận.
- Nâng cao trách nhiệm công vụ: Tăng cường sự phối hợp và xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương trong công tác hệ thống hóa văn bản pháp luật.
Nội dung trọng tâm thực hiện trong năm 2017
- Rà soát thường xuyên: Thực hiện rà soát ngay khi có căn cứ rà soát theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm mọi văn bản mới ban hành đều được đối chiếu và cập nhật kịp thời.
- Hệ thống hóa định kỳ: Tập hợp, phân loại và lập danh mục các văn bản QPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để công bố công khai, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, áp dụng.
- Xử lý kết quả rà soát: Lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý triệt để các văn bản có nội dung chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế.
Trách nhiệm triển khai thực hiện
- Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận: Đóng vai trò là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản trên toàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Chủ trì thực hiện rà soát các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao và phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND và UBND cùng cấp ban hành trên địa bàn quản lý của mình.
Tóm tắt này được thực hiện dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4746/KH-UBND | Ninh Thuận, ngày 24 tháng 11 năm 2016 |
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN NĂM 2017
Thực hiện Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2017 như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Nhằm phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời đình chỉ, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
b) Công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản, giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.
2. Yêu cầu:
a) Hoạt động rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự rà soát.
b) Hoạt động hệ thống hóa văn bản phải được tiến hành định kỳ, đồng bộ; kịp thời công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện hệ thống hóa.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng, phạm vi rà soát, hệ thống hóa:
a) Đối tượng, phạm vi rà soát: Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành từ ngày 01/01/2017 đến tháng 31/12/2017.
b) Đối tượng, phạm vi hệ thống hóa: Văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực (ban hành từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016) và các văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực (ban hành từ ngày 01/01/2017 đến 31/12/2017), bao gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại nhưng chưa có hiệu lực; văn bản được tập hợp từ cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa.
2. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát, hệ thống hóa:
a) Thực hiện theo quy định tại Mục 3, Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ.
b) Lập danh mục theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ.
III. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
1. Rà soát theo định kỳ, theo chuyên đề, lĩnh vực và địa bàn.
2. Hệ thống hóa theo định kỳ và theo yêu cầu quản lý nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm:
a) Giám đốc Sở Tư pháp:
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2017 trên địa bàn tỉnh;
- Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Kiểm tra lại kết quả rà soát và rà soát bổ sung (theo quy định tại Khoản 2, Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016; tổng hợp và lập các danh mục văn bản, báo cáo, công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản);
- Tổng hợp báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
- Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn và tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
- Chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan mình chủ trì soạn thảo theo quy định.
- Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa của cơ quan, đơn vị mình.
- Báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản hằng năm và gửi các biểu mẫu rà soát về Sở Tư pháp theo thời gian cụ thể tại Khoản 2 Mục IV Kế hoạch này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, kiến nghị Hội đồng nhân dân xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân cùng cấp; phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan liên quan lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
- Chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản của cấp huyện; báo cáo, công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Khoản 2 Mục IV Kế hoạch này.
- Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, kiến nghị Hội đồng nhân dân xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân cùng cấp; báo cáo, công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Khoản 2 Mục IV Kế hoạch này.
2. Chế độ báo cáo và công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản:
a) Nội dung báo cáo:
Thực hiện theo quy định tại Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016.
b) Thời gian báo cáo, gửi các biểu mẫu kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 30/01/2018.
- Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện: gửi về Sở Tư pháp trước ngày 15/01/2018.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: gửi về Phòng Tư pháp trước ngày 05/01/2018.
c) Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản:
Thực hiện theo quy định tại các Điều 157, 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ.
3. Kinh phí thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản:
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị.
b) Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí của các cơ quan, tổ chức thực hiện theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 7172/QĐ-UBND Kế hoạch Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố Hà Nội năm 2017
- 2Quyết định 61/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 41/2014/QĐ-UBND Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 76/2016/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 3Quyết định 7172/QĐ-UBND Kế hoạch Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố Hà Nội năm 2017
- 4Quyết định 61/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 41/2014/QĐ-UBND Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 76/2016/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Kế hoạch 4746/KH-UBND năm 2016 rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2017
- Số hiệu: 4746/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 24/11/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
