Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4668/KH-UBND

Bến Tre, ngày 16 tháng 10 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NỘI DUNG “TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CƠ SỞ” THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Thông tư số 05/2017/TT-BTTTT ngày 02 tháng 06 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện nội dung “Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung “Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT

1. Đặc điểm, tình hình

Trong những năm qua, tỉnh Bến Tre phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và phát triển bền vững, đồng thời tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, tập trung đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến xuất khẩu; đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, tạo nền tảng phát triển toàn diện trong các lĩnh vực.

Với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội như trên, nhu cầu nắm bắt thông tin của người dân đang trở nên cấp thiết, nhất là các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. Do đó, việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở trên địa bàn tỉnh cần được chú trọng. Hiện nay, Bến Tre có 09/09 huyện, thành phố có Đài truyền thanh cấp huyện; 164/164 xã, phường, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã, hoạt động chủ yếu bằng phương thức hữu tuyến. Trong những năm qua, các Đài truyền thanh cơ sở trong tỉnh đã thực hiện khá tốt công tác thông tin, tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho người dân.

2. Thực trạng về hệ thống Đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh

Qua công tác khảo sát thực tế hiện trạng trang thiết bị của các Đài truyền thanh cơ sở cho thấy:

- Đối với Đài truyền thanh cấp huyện: Hầu hết các trang thiết bị được đầu tư trang bị cách đây nhiều năm nên đã xuống cấp nặng, thường xuyên hư hỏng, gây nhiễu sóng, chất lượng hoạt động kém, hệ thống cột ăng ten bị rỉ sét, hệ thống chống sét kém hiệu quả nhưng đến nay vẫn chưa được đầu tư nâng cấp do địa phương thiếu kinh phí.

- Đối với Đài truyền thanh cấp xã: Đa số các xã có địa bàn rộng, dân cư không tập trung, nhất là những xã bãi ngang. Trong khi đó, hệ thống trang thiết bị của hầu hết các Đài truyền thanh cấp xã đã được đầu tư nâng cấp cách đây trên 15 năm, đến nay đã xuống cấp nghiêm trọng, chất lượng hoạt động rất kém; tỷ lệ phủ sóng phát thanh chỉ đạt khoảng 30% các ấp trên địa bàn xã; hệ thống loa truyền thanh chủ yếu hoạt động ở trung tâm xã, thị trấn và các khu dân cư tập trung nên chưa đáp ứng được nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân ở vùng sâu, vùng xa. Từ đó, làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền tại cơ sở.

Mặc dù, còn gặp nhiều khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị nhưng các Đài truyền thanh cơ sở đã cố gắng duy trì hoạt động đúng với quy định. Ngoài tiếp sóng chương trình thời sự của Trung ương, tỉnh, huyện, các Đài truyền thanh xã cũng thường xuyên viết tin, bài, mẫu chuyện người tốt việc tốt tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh xã.

3. Sự cần thiết thực hiện dự án tại địa phương phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng và công tác quản lý, điều hành

Phát thanh truyền hình là phương tiện thông tin đại chúng, là công cụ sắc bén của Đảng và Nhà nước trên mặt trận văn hóa tư tưởng, góp phần nâng cao dân trí, phát triển kinh tế - xã hội. Với đặc thù là một tỉnh thuần nông, ngoài thành phố Bến Tre, các huyện trên địa bàn tỉnh có dân cư sống rải rác, phân tán. Do đó, việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở phục vụ cho người dân là cần thiết và cần được quan tâm để kịp thời phục vụ nhu cầu truyền thông thông tin của người dân. Đồng thời, việc đầu tư hệ thống trang thiết bị cho các Đài truyền thanh cơ sở đóng vai trò rất quan trọng trong công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phổ biến kiến thức pháp luật một cách sâu rộng đến từng người dân, cung cấp các thông tin thời sự trong tỉnh, trong nước và quốc tế, nâng cao đời sống văn hóa, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

II. MỤC TIÊU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung

Xây dựng và củng cố hệ thống thông tin truyền thông cơ sở nhằm đảm bảo thông tin kịp thời về các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; cung cấp thông tin chính thống về tình hình phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội cũng như phổ biến các tiến bộ khoa học - kỹ thuật đến tất cả người dân, rút ngắn khoảng cách về đảm bảo thông tin và hưởng thụ thông tin; tạo điều kiện để người dân tiếp cận kịp thời các thông tin để chủ động trong phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm,... góp phần nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần; đồng thời, ngăn chặn, đẩy lùi những thông tin sai trái, phản động của các thế lực thù địch, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng tại địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể

Tăng cường năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật cho hệ thống thông tin truyền thông cơ sở. Đầu tư đồng bộ hệ thống máy phát thanh FM 500W cho Đài truyền thanh cấp huyện, có khả năng điều chỉnh được tần số, công suất phát theo quy định của nhà nước, đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, chất lượng tốt. Tất cả các Đài truyền thanh xã đã xuống cấp, đặc biệt là các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và các xã phấn đấu xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020 đều được trang bị mới hệ thống Đài Truyền thanh xã và có hệ thống loa truyền thanh đến tối thiểu 2/3 số ấp trong xã để kịp thời cung cấp thông tin cho người dân, phù hợp với xu hướng đổi mới công nghệ và đảm bảo chất lượng thông tin được cung cấp.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Nội dung thực hiện Chương trình

Triển khai thực hiện dự án “Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở” thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 để đầu tư nâng cấp trang thiết bị thông tin và truyền thông cơ sở cho các Đài truyền thanh cấp huyện, cấp xã đã xuống cấp nghiêm trọng, nhằm đảm bảo tiếp tục duy trì hoạt động, thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở.

2. Đối tượng thụ hưởng từ dự án

Tất cả các Đài truyền thanh huyện và Đài truyền thanh xã đã xuống cấp nghiêm trọng nhưng chưa được đầu tư trang bị mới: 09 Đài truyền thanh huyện/thành phố và 164 Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn. Năm 2016 và 2017 đã hỗ trợ nâng cấp 04 Đài truyền thanh huyện và 42 Đài truyền thanh xã; nhu cầu nâng cấp giai đoạn 2018 -2020: 05 Đài truyền thanh huyện và 122 Đài truyền thanh xã.

(Danh sách chi tiết tại phụ lục 2 và phụ lục 3 đính kèm)

3. Trang thiết bị đầu tư nâng cấp cho các Đài truyền thanh

- Đài truyền thanh cấp huyện: Máy phát sóng FM 500W; hệ thống ăng ten phát sóng FM; dây cáp feeder; connecter.

- Đài truyền thanh cấp xã: Tăng âm; loa phóng thanh; dây truyền thanh; radio chuyên dụng, bộ thu truyền thanh không dây kỹ thuật số 50 W.

4. Đơn vị thực hiện dự án

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân và Đài truyền thanh các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.

IV. PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI

- Dự án được triển khai thực hiện từ nguồn vốn Trung ương phân bổ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; nguồn kinh phí xã hội hóa và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Đài truyền thanh cấp huyện, xã trực tiếp quản lý, ban hành quy chế bảo quản, vận hành khai thác các cơ sở vật chất đã được đầu tư. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch theo dõi, kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất do Chương trình cung cấp.

- Dự án trên là dự án thành phần về thông tin và truyền thông thuộc phạm vi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

- Đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về tiếp cận thông tin của người dân trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là ở vùng bãi ngang ven biển, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới biển.

V. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI

Cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho tất cả người dân nói chung và cho người dân đang sinh sống tại các xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh Bến Tre nói riêng. Khi dự án được triển khai thực hiện, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước được thông tin rộng rãi, kịp thời và rõ ràng đến cộng đồng dân cư, góp phần tạo được sự đồng thuận cao trong toàn xã hội. Từ đó, nâng cao nhận thức của người dân trong việc giữ vững an ninh quốc phòng và bảo vệ trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương và gia đình. Đặc biệt là sớm giúp các xã đáp ứng được tiêu chí về thông tin và truyền thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí tổ chức thực hiện: Từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới phân bổ hàng năm; nguồn kinh phí xã hội hóa và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

(Chi tiết tại phụ lục 2 và phụ lục 3 đính kèm).

VII. QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch này. Hàng năm, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành, địa phương có liên quan cân đối, phân bổ nguồn vốn để triển khai thực hiện đảm bảo theo lộ trình Kế hoạch đề ra.

3. Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ quan đơn vị liên quan sử dụng và quyết toán kinh phí được phân bổ theo đúng quy định.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành có liên quan để triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương đạt hiệu quả.

5. Các Sở, ngành tỉnh, Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh: Tích cực phối hợp, hỗ trợ các địa phương hoàn thành các nội dung Kế hoạch để sớm hoàn thành tiêu chí nông thôn mới về Thông tin và truyền thông.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện nội dung: “Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Bến Tre. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre kính báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, hỗ trợ kinh phí để Bến Tre hoàn thành các mục tiêu đã đề ra của tỉnh và góp phần hoàn mục tiêu chung của ngành Thông tin và Truyền thông.

* Phụ lục đính kèm:

- Nhu cầu thực hiện Dự án giai đoạn 2018-2020 và báo cáo tình hình thực hiện tiêu chí số 8 về Thông tin và truyền thông: Phụ lục 1a và phụ lục 1b.

- Kế hoạch thực hiện Dự án giai đoạn 2016-2020: Phụ lục 2 và phụ lục 3.

 


Nơi nhận:
- VP Chính phủ (thay báo cáo);
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Cục Công tác phía nam - Bộ TTTT;
- TTTU, HĐND tỉnh (thay báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các Sở, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chánh, PCVP UBND tỉnh;
- NC: KGVX, TH, TTTTDT;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Phước

 

PHỤ LỤC 1a

ĐỀ XUẤT NHU CẦU THỰC HIỆN NỘI DUNG TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CƠ SỞ” GIAI ĐOẠN NĂM 2018-2020 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số: 4668/KH-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre)

STT

Đơn vị

Số xã

Số xã chưa có Đài truyền thanh

Nhu cầu thực hiện

Tổng số

Trong đó xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo

Nâng cấp Đài PTTH cấp huyện và trạm phát lại PTTH (Đơn vị: Đài)

Thiết lập mới Đài truyền thanh xã (Đơn vị: Đài)

Nâng cấp Đài truyền thanh xã (Đơn vị: Đài)

Thiết lập mới Trạm truyền thanh thôn xa trung tâm xã (Đơn vị: Trạm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

I

HUYỆN BA TRI

24

8

0

0

0

16

0

1

Vĩnh Hòa

 

 

 

 

 

 

 

2

An Đức

 

 

 

 

 

 

 

3

Phú Ngãi

 

 

 

 

 

 

 

4

Mỹ Chánh

 

 

 

 

 

 

 

5

An Phú Trung

 

 

 

 

 

 

 

6

An Bình Tây

 

 

 

 

 

 

 

7

An Ngãi Tây

 

 

 

 

 

 

 

8

Bảo Thạnh

 

 

 

 

 

 

 

9

Bảo Thuận

 

 

 

 

 

 

 

10

An Hòa Tây

 

 

 

 

 

 

 

11

Phước Tuy

 

 

 

 

 

 

 

12

Tân Xuân

 

 

 

 

 

 

 

13

Tân Mỹ

 

 

 

 

 

 

 

14

Mỹ Thạnh

 

 

 

 

 

 

 

15

Thị Trấn

 

 

 

 

 

 

 

16

Phú Lễ

 

 

 

 

 

 

 

II

HUYỆN BÌNH ĐẠI

20

6

0

01

0

16

0

1

Phú Thuận

 

 

 

 

 

 

 

2

Châu Hưng

 

 

 

 

 

 

 

3

Thới Lai

 

 

 

 

 

 

 

4

Vang Quới Tây

 

 

 

 

 

 

 

5

Lộc Thuận

 

 

 

 

 

 

 

6

Thạnh Trị

 

 

 

 

 

 

 

7

Thạnh Phước

 

 

 

 

 

 

 

8

Bình Thới

 

 

 

 

 

 

 

9

Bình Thắng

 

 

 

 

 

 

 

10

Đại Hòa Lộc

 

 

 

 

 

 

 

11

Thừa Đức

 

 

 

 

 

 

 

12

Thới Thuận

 

 

 

 

 

 

 

13

Thị Trấn

 

 

 

 

 

 

 

14

Tam Hiệp

 

 

 

 

 

 

 

15

Định Trung

 

 

 

 

 

 

 

16

Phú Long

 

 

 

 

 

 

 

III

HUYỆN CHỢ LÁCH

11

0

0

01

0

6

0

1

Phú Phụng

 

 

 

 

 

 

 

2

Vĩnh Thành

 

 

 

 

 

 

 

3

Vĩnh Hòa

 

 

 

 

 

 

 

4

Hòa Nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

5

Hưng Khánh Trung B

 

 

 

 

 

 

 

6

Thị Trấn

 

 

 

 

 

 

 

IV

HUYỆN MỎ CÀY NAM

17

3

0

0

0

12

0

1

An Định

 

 

 

 

 

 

 

2

An Thạnh

 

 

 

 

 

 

 

3

Hương Mỹ

 

 

 

 

 

 

 

4

Đa Phước Hội

 

 

 

 

 

 

 

5.

Ngãi Đăng

 

 

 

 

 

 

 

6

Phước Hiệp

 

 

 

 

 

 

 

7

Tân Hội

 

 

 

 

 

 

 

8

Tân Trung

 

 

 

 

 

 

 

9

Thị Trấn

 

 

 

 

 

 

 

10

Thành Thới A

 

 

 

 

 

 

 

11

Thành Thới B

 

 

 

 

 

 

 

12

Bình Khánh Tây

 

 

 

 

 

 

 

V

HUYỆN THẠNH PHÚ

18

5

0

01

0

11

0

1

Hòa Lợi

 

 

 

 

 

 

 

2

Mỹ Hưng

 

 

 

 

 

 

 

3

Đại Điền

 

 

 

 

 

 

 

4

An Qui

 

 

 

 

 

 

 

5

An Điền

 

 

 

 

 

 

 

6

Thạnh Phong

 

 

 

 

 

 

 

7

Tân Phong

 

 

 

 

 

 

 

8

An Thạnh

 

 

 

 

 

 

 

9

An Nhơn

 

 

 

 

 

 

 

10

Thạnh Hải

 

 

 

 

 

 

 

11

Thị Trấn

 

 

 

 

 

 

 

VI

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

13

2

0

01

0

9

0

1

Hòa Lộc

 

 

 

 

 

 

 

2

Thạnh Ngãi

 

 

 

 

 

 

 

3

Phước Mỹ Trung

 

 

 

 

 

 

 

4

Nhuận Phú Tân

 

 

 

 

 

 

 

5

Khánh Thạnh Tân

 

 

 

 

 

 

 

6

Thành An

 

 

 

 

 

 

 

7

Tân Thành Bình

 

 

 

 

 

 

 

8

Hưng Khánh Trung A

 

 

 

 

 

 

 

9

Tân Bình

 

 

 

 

 

 

 

VII

HUYỆN GIỒNG TRÔM

22

2

0

0

0

18

0

1

Thuận Điền

 

 

 

 

 

 

 

2

Tân Hào

 

 

 

 

 

 

 

3

Lương Hòa

 

 

 

 

 

 

 

4

Lương Quới

 

 

 

 

 

 

 

5

Phong Mỹ

 

 

 

 

 

 

 

6

Hưng Lễ

 

 

 

 

 

 

 

7

Mỹ Thạnh

 

 

 

 

 

 

 

8

Thị Trấn

 

 

 

 

 

 

 

9

Tân Lợi Thạnh

 

 

 

 

 

 

 

10

Châu Hòa

 

 

 

 

 

 

 

11

Thanh Phú Đông

 

 

 

 

 

 

 

12

Hưng Phong

 

 

 

 

 

 

 

13

Bình Hòa

 

 

 

 

 

 

 

14

Hưng Nhượng

 

 

 

 

 

 

 

15

Phước Long

 

 

 

 

 

 

 

16

Sơn Phú

 

 

 

 

 

 

 

17

Tân Thanh

 

 

 

 

 

 

 

18

Châu Bình

 

 

 

 

 

 

 

VIII

HUYỆN CHÂU THÀNH

22

1

0

0

0

18

0

1

An Hóa

 

 

 

 

 

 

 

2

An Phước

 

 

 

 

 

 

 

3

An Khánh

 

 

 

 

 

 

 

4

Phú Túc

 

 

 

 

 

 

 

5

Tiên Thủy

 

 

 

 

 

 

 

6

Thị Trấn

 

 

 

 

 

 

 

7

Giao Long

 

 

 

 

 

 

 

8

Phú An Hòa

 

 

 

 

 

 

 

9

Hữu Định

 

 

 

 

 

 

 

10

An Hiệp

 

 

 

 

 

 

 

11

Sơn Hòa

 

 

 

 

 

 

 

12

Tam Phước

 

 

 

 

 

 

 

13

Giao Hòa

 

 

 

 

 

 

 

14

Tân Thạch

 

 

 

 

 

 

 

15

Phú Đức

 

 

 

 

 

 

 

16

Tân Phú

 

 

 

 

 

 

 

17

Tiên Long

 

 

 

 

 

 

 

18

Tường Đa

 

 

 

 

 

 

 

IX

THÀNH PHỐ BẾN TRE

17

0

0

01

0

16

0

1

Phường Phú Khương

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã Sơn Đông

 

 

 

 

 

 

 

3

Xã Mỹ Thành

 

 

 

 

 

 

 

4

Xã Phú Hưng

 

 

 

 

 

 

 

5

Xã Bình Phú

 

 

 

 

 

 

 

6

Xã Phú Nhuận

 

 

 

 

 

 

 

7

Xã Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

 

 

 

8

Phường Phú Tân

 

 

 

 

 

 

 

9

Phường 1

 

 

 

 

 

 

 

10

Phường 2

 

 

 

 

 

 

 

11

Phường 3

 

 

 

 

 

 

 

12

Phường 4

 

 

 

 

 

 

 

13

Phường 5

 

 

 

 

 

 

 

14

Phường 6

 

 

 

 

 

 

 

15

Phường 7

 

 

 

 

 

 

 

16

Phường 8

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG:

164

27

0

05

0

122

0

 

PHỤ LỤC 1b

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số: 4668/KH-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre)

STT

Tên huyện, thành phố

Xã đạt nội dung 8.1 - Xã có điểm phục vụ bưu chính

Xã đạt nội dung 8.2 - Xã có dịch vụ viễn thông, Internet

Xã đạt nội dung 8.3 - Xã có Đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn

Xã đạt nội dung 8.4 - Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

I

Huyện Ba Tri

07

07

03

07

 

1

Xã An Ngãi Trung

x

x

x

x

Đã công nhận

2

Xã Mỹ Nhơn

x

x

x

x

Đã công nhận

3

Xã Mỹ Hòa

x

x

x

x

Đã công nhận

4

Vĩnh Hòa

VHX

x

 

x

 

5

Vĩnh An

VHX

x

 

x

 

6

An Ngãi Tây

VHX

x

 

x

 

7

Phú Ngãi

VHX

x

 

x

 

II

Huyện Bình Đại

05

05

02

05

 

1

Xã Long Hòa

x

x

x

x

Đã công nhận

2

Thới Thuận

x

x

x

x

Đã công nhận

3

Long Định

VHX

x

 

x

 

4

Châu Hưng

BC3

x

 

x

 

5

Thới Lai

BC3

x

 

x

 

III

Châu Thành

05

05

02

05

 

1

Quới Sơn

x

x

x

x

Đã công nhận

2

Thành Triệu

x

x

x

x

Đã công nhận

3

An Phước

VHX

x

 

x

 

4

Tiên Long

VHX

x

 

x

 

5

An Hiệp

BC3

x

 

x

 

IV

Chợ Lách

07

09

04

09

 

1

Vĩnh Bình

x

x

x

x

Đã công nhận

2

Phú Sơn

x

x

x

x

Đã công nhận

3

Tân Thiềng

x

x

x

x

Đã công nhận

4

Long Thới

x

x

x

x

Đã công nhận

5

Hòa Nghĩa

Chưa

x

 

x

 

6

Hưng Khánh Trung B

Chưa

x

 

x

 

7

Vĩnh Hòa

BC3

x

 

x

 

8

Phú Phụng

BC3

x

 

x

 

9

Vĩnh Thành

VHX

x

 

x

 

V

Mỏ Cày Bắc

05

05

02

05

 

1

Tân Phú Tây

x

x

x

x

Đã công nhận

2

Tân Thanh Tây

x

x

x

x

Đã công nhận

3

Thanh Tân

VHX

x

 

x

 

4

Tân Bình

VHX

x

 

x

 

5

Thành An

VHX

x

 

x

 

VI

Mỏ Cày Nam

04

05

02

05

 

1

Cẩm Sơn

x

x

x

x

Đã công nhận

2

An Thới

x

x

x

x

Đã công nhận

3

Tân Hội

Chưa

x

 

x

 

4

Phước Hiệp

VHX

x

 

x

 

5

Minh Đức

VHX

x

 

x

 

VII

Thạnh Phú

05

05

02

05

 

1

Quới Điền

x

x

x

x

Đã công nhận

2

An Nhơn

x

x

x

x

Đã công nhận

3

Thới Thạnh

VHX

x

 

x

 

4

Giao Thạnh

BC3

x

 

x

 

5

Tân Phong

BC3

x

 

x

 

VIII

Giồng Trôm

05

06

03

06

 

1

Lương Quới

x

x

x

x

Đã công nhận

2

Lương Phú

x

x

x

x

Đã công nhận

3

Bình Thành

x

x

x

x

Đã công nhận

4

Phong Nẫm

VHX

x

 

x

 

5

Sơn Phú

VHX

x

 

x

 

6

Hưng Lễ

VHX

x

 

x

 

IX

Thành phố Bến Tre

03

03

01

03

 

1

Nhơn Thạnh

x

x

x

x

Đã công nhận

2

Sơn Đông

BC3

x

 

x

 

3

Mỹ Thành

VHX

x

 

x

 

Tổng số:

47

50

21

50

21

 

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NÂNG CẤP PHẦN PHÁT THANH CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số: 4668/KH-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre)

STT

Đơn vị

Địa điểm

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng số

Trong đó

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

2

3

4

 

 

5

6

7

 

NÂNG CẤP ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN:

 

3.900

700

700

1.000

1.000

500

1

Đài Truyền thanh huyện Châu Thành

Huyện Châu Thành

350

350

 

 

 

 

2

Đài Truyền thanh huyện Ba Tri

Huyện Ba Tri

350

350

 

 

 

 

3

Đài Truyền thanh huyện Giồng Trôm

Huyện Giồng Trôm

350

 

350

 

 

 

4

Đài Truyền thanh huyện Mỏ Cày Nam

Huyện Mỏ Cày Nam

350

 

350

 

 

 

5

Đài Truyền thanh huyện Bình Đại

Huyện Bình Đại

500

 

 

500

 

 

6

Đài Truyền thanh thành phố Bến Tre

Thành phố Bến Tre

500

 

 

500

 

 

7

Đài Truyền thanh huyện Chợ Lách

Huyện Chợ Lách

500

 

 

 

500

 

8

Đài Truyền thanh huyện Mỏ Cày Bắc

Huyện Mỏ Cày Bắc

500

 

 

 

500

 

9

Đài Truyền thanh huyện Thạnh Phú

Huyện Thạnh Phú

500

 

 

 

 

500

Số tiền bằng chữ: Ba tỷ, chín trăm triệu đồng, trong đó:

- Kinh phí năm 2016 và 2017 đã thực hiện: 1,4 tỷ đồng.

- Nhu Cầu kinh phí giai đoạn 2018-2020: 2,5 tỷ đồng

 

PHỤ LỤC 3

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NÂNG CẤP ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số: 4668/KH-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh Bến Tre)

STT

Đơn vị

Số xã (cần nâng cấp Đài truyền thanh)

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng s

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Xã đảo

Xã miền núi

Xã đặc biệt khó khăn

Xã khác thuộc CT

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

9

10

11

I

HUYỆN BA TRI

24

0

0

09

15

1068,71

324,96

243,75

500

400

700

1

An Hiệp

 

 

 

x

 

 

54,16

 

 

 

 

2

Tân Thủy

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

3

An Thủy

 

 

 

x

 

 

54,16

 

 

 

 

4

Mỹ Nhơn

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

5

An Ngãi Trung

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

6

Mỹ Hòa

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

7

Tân Hưng

 

 

 

x

 

 

 

81,25

 

 

 

8

Vĩnh An

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

9

Phú Lễ

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

100

10

Vĩnh Hòa

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

11

An Đức

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

 

12

Phú Ngãi

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

13

Mỹ Chánh

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

14

An Phú Trung

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

15

An Bình Tây

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

16

An Ngãi Tây

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

 

17

Bảo Thạnh

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

 

18

Bảo Thuận

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

 

19

An Hòa Tây

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

100

20

Phước Tuy

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

21

Tân Xuân

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

 

22

Tân Mỹ

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

23

Mỹ Thạnh

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

24

Thị Trấn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

II

HUYỆN BÌNH ĐẠI

19

0

0

05

14

1.816,66

54,16

125,5

500

500

600

1

Long Hòa

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

2

Phú Vang

 

 

 

x

 

 

 

81,25

 

 

 

3

Long Định

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

4

Phú Thuận

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

5

Châu Hưng

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

6

Thới Lai

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

7

Vang Quới Tây

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

8

Lộc Thuận

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

9

Thạnh Trị

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

 

10

Thạnh Phước

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

11

Bình Thới

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

12

Bình Thắng

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

13

Đại Hòa Lộc

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

 

14

Thừa Đức

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

100

15

Thới Thuận

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

16

Thị Trấn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

17

Tam Hiệp

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

18

Định Trung

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

19

Phú Long

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

 

III

HUYỆN CHỢ LÁCH

11

0

0

0

11

897,89

216,64

81,25

300

300

 

1

Phú Sơn

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

.1

2

Vĩnh Bình

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

3

LongThới

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

4

Tân Thiềng

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

5

Sơn Định

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

6

Phú Phụng

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

7

Vĩnh Thành

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

8

Vĩnh Hòa

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

9

Hòa Nghĩa

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

10

Hưng Khánh Trung B

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

11

Thị Trấn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

IV

HUYỆN MỎ CÀY NAM

16

0

0

02

14

1.470,82

108,32

162,5

600

200

400

1

Cẩm Sơn

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

2

An Thới

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

3

Định Thủy

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

4

Minh Đức

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

5

An Định

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

6

An Thạnh

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

7

Hương Mỹ

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

8

Đa Phước Hội

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

9

Ngãi Đăng

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

10

Phước Hiệp

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

11

Tân Hội

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

12

Tân Trung

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

13

Thị Trấn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

14

Thành Thới A

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

 

15

Thành Thới B

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

 

16

Bình Khánh Tây

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

V

HUYỆN THẠNH PHÚ

17

0

0

08

09

1.479,14

216,64

162,5

200

500

400

1

An Thuận

 

 

 

x

 

 

54,16

 

 

 

 

2

Mỹ An

 

 

 

x

 

 

54,16

 

 

 

 

3

Bình Thạnh

 

 

 

x

 

 

54,16

 

 

 

 

4

Quới Điền

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

5

Phú Khánh

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

6

Thới Thạnh

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

7

Hòa Lợi

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

8

Mỹ Hưng

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

9

Đại Điền

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

10

An Qui

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

 

11

An Điền

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

 

12

Thạnh Phong

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

 

13

Tân Phong

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

14

An Thạnh

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

15

An Nhơn

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

 

16

Thạnh Hải

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

100

17

Thị Trấn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

VI

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

13

0

0

0

13

1064,33

108,32

162,5

200

400

300

1

Tân Phú Tây

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

2

Tân Thanh Tây

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

3

Thanh Tân

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

4

Phú Mỹ

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

5

Hòa Lộc

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

6

Thạnh Ngãi

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

7

Phước Mỹ Trung

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

8

Nhuận Phú Tân

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

9

Khánh Thạnh Tân

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

10

Thành An

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

11

Tân Thành Bình

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

12

Hưng Khánh Trung A

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

13

Tân Bình

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

VII

HUYỆN GIỒNG TRÔM

22

0

0

02

20

2.070,02

108,32

162,5

600

600

600

1

Lương Phú

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

2

Bình Thành

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

3

Phong Nẫm

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

4

Long Mỹ

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

5

Thuận Điền

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

6

Tân Hào

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

7

Lương Hòa

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

8

Lương Quới

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

9

Phong Mỹ

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

10

Hưng Lễ

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

11

Mỹ Thạnh

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

12

Thị Trấn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

13

Tân Lợi Thạnh

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

14

Châu Hòa

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

15

Thạnh Phú Đông

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

 

16

Hưng Phong

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

100

17

Bình Hòa

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

18

Hưng Nhượng,

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

19

Phước Long

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

20

Sơn Phú

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

21

Tân Thanh

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

22

Châu Bình

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

VIII

HUYỆN CHÂU THÀNH

22

0

0

01

21

2.070,82

108,32

162,5

500

700

600

1

Quới Sơn

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

2

Thành Triệu

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

3,

Phước Thạnh

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

4

Quới Thành

 

 

 

 

x

 

 

81,25

 

 

 

5

An Hóa

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

6

An Phước

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

7

An Khánh

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

8

Phú Túc

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

9

Tiên Thủy

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

10

Thị Trấn

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

11

Giao Long

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

12

Phú An Hòa

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

13

Hữu Định

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

14

An Hiệp

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

15

Sơn Hòa

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

16

Tam Phước

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

17

Giao Hòa

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

18

Tân Thạch

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

19

Phú Đức

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

20

Tân Phú

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

21

Tiên Long

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

100

22

Tường Đa

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

IX

THÀNH PHỐ BẾN TRE

17

0

0

0

17

1.654,16

54,16

0

600

400

600

1

Xã Nhơn Thạnh

 

 

 

 

x

 

54,16

 

 

 

 

2

Phường Phú Khương

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

3

Xã Sơn Đông

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

4

Xã Mỹ Thành

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

5

Xã Phú Hưng

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

6

Xã Bình Phú

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

7

Xã Phú Nhuận

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

8

Xã Mỹ Thạnh An

 

 

 

 

x

 

 

 

100

 

 

9

Phường Phú Tân

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

10

Phường 1

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

11

Phường 2

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

12

Phường 3

 

 

 

 

x

 

 

 

 

100

 

13

Phường 4

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

14

Phường 5

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

15

Phường 6

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

16

Phường 7

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

17

Phường 8

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

100

TỔNG CỘNG:

161

0

0

27

134

14.800

1.300

1.300

4.000

4.000

4.200

Số tiền bằng chữ: Mười bốn tỷ, tám trăm triệu đồng, trong đó:

- Kinh phí đã thực hiện năm 2016 và năm 2017: 2,6 tỷ đồng.

- Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2018-2020: 12,2 tỷ đồng