Giới thiệu chung về Kế hoạch 4467/KH-UBND
Kế hoạch số 4467/KH-UBND được ban hành nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025. Đây là bước đi chiến lược nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế địa phương trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Mục tiêu phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch đề ra các mục tiêu cụ thể nhằm tạo bước đột phá trong việc phát triển cả về số lượng và chất lượng các doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn tỉnh:
- Mục tiêu chung: Kiến tạo môi trường pháp lý và kinh doanh thuận lợi để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hình thành và phát triển doanh nghiệp KH&CN. Thúc đẩy mạnh mẽ việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể: Tập trung rà soát, ươm tạo và hỗ trợ các doanh nghiệp tiềm năng để được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN. Phấn đấu trong giai đoạn 2021-2025, tỉnh Bắc Giang hình thành và phát triển thêm các doanh nghiệp KH&CN mới, tạo hạt nhân công nghệ cho các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Kế hoạch xác định các nhóm giải pháp đồng bộ và toàn diện sau đây:
- Thông tin, tuyên truyền và phổ biến chính sách: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định pháp luật về doanh nghiệp KH&CN, các cơ chế, chính sách ưu đãi của Trung ương và của tỉnh đến cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN, các trường đại học, viện nghiên cứu và các nhà khoa học.
- Rà soát, phân loại và xây dựng nguồn doanh nghiệp KH&CN: Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để phát hiện các đơn vị có tiềm năng. Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp đang ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ thông tin, sinh học và các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
- Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao và hoàn thiện công nghệ: Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp chủ động đầu tư nghiên cứu, nhận chuyển giao công nghệ mới. Ưu tiên bố trí kinh phí từ các chương trình, đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công nghệ, thử nghiệm sản phẩm mới và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chính sách ưu đãi: Hướng dẫn, tạo điều kiện tối đa để các doanh nghiệp KH&CN được thụ hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, cũng như tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ các quỹ phát triển KH&CN.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực: Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, quản trị công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các kỹ năng thương mại hóa sản phẩm KH&CN cho đội ngũ lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành và địa phương nhằm đảm bảo tính hiệu quả, đồng bộ trong quá trình triển khai:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch. Chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN; tổng hợp kết quả và báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Lồng ghép các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp KH&CN.
- Cục Thuế tỉnh: Chủ trì hướng dẫn và thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và các ưu đãi về thuế khác cho các doanh nghiệp KH&CN theo đúng quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc rà soát, phát hiện, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng sản xuất và thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4467/KH-UBND | Bắc Giang, ngày 07 tháng 10 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2021-2025
Thực hiện Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Giang ban hành Kế hoạch phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng về tăng trưởng kinh tế, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh trong Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình hội nhập quốc tế.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh được quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ thành các mục tiêu, nhiệm vụ để thực hiện đạt hiệu quả thiết thực, tạo động lực tích cực đến sự phát triển của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các quy định về Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ- CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ. Khuyến khích các loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng về khoa học và công nghệ.
- Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp khoa học và công nghệ triển khai ứng dụng, nhân rộng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy thương mại các sản phẩm hàng hóa từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
Phấn đấu đến năm 2025, hỗ trợ và phát triển thêm được từ 15 đến 20 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, bảo đảm hoạt động có hiệu quả. Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ cho 4 đến 5 doanh nghiệp/năm, để đến năm 2025 tỉnh Bắc Giang có ít nhất 25 đến 30 doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác thông tin, tuyên truyền
- Tuyên truyền Luật Doanh nghiệp năm 2020, Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị định số 13/2019/NĐ-CP trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, trang thông tin điện tử các sở, ngành, địa phương và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục về doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; website của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang, tạo liên kết với sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo và cung cấp tài liệu, chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ, triển lãm sáng chế, trưng bày các sản phẩm khoa học và công nghệ có khả năng thương mại hóa.
- Rà soát doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn có đủ điều kiện được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ để chủ động tuyên truyền về lợi ích và các chính sách hỗ trợ ưu đãi mang lại cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ
2.1. Tổ chức đào tạo, tập huấn các nội dung liên quan trực tiếp đến việc xây dựng, hoạt động doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Thông tin về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ; kiến thức về quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2.2. Hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- Tổ chức hỗ trợ các doanh nghiệp sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp kết quả khoa học và công nghệ đã ứng dụng vào sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh và thương mại hóa cao để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu ươm tạo, nhận rộng, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực hiện hiệu quả Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Lựa chọn kết quả khoa học và công nghệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp có nhu cầu và đủ điều kiện để ứng dụng vào sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP và Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.
- Lựa chọn các kết quả hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và nhân rộng các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đáp ứng thực tiễn sản xuất và đời sống của các doanh nghiệp để hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế nhận rộng kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang).
- Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để đa dạng hóa sản phẩm hoặc đổi mới công nghệ, phát triển công nghệ mới để tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường (Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí).
- Hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ tiếp cận, tham gia các đề án, chương trình khoa học và công nghệ quốc gia để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giải mã công nghệ và sản xuất kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ (Kinh phí từ nguồn vốn của Trung ương và nguồn đối ứng của doanh nghiệp).
- Tư vấn cho doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện doanh nghiệp khoa học và công nghệ xây dựng, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2.3. Chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện tại Điều 6 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; rút ngắn 1/3 về thời gian thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ
3.1. Thực hiện việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP: Điều kiện, thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế.
3.2. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP và Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ: Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 24/11/2017 của Chính phủ.
3.3. Ưu đãi tín dụng cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện việc nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP: Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; vay vốn tín dụng đầu tư quy định tại mục 8 phần III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 của Chính phủ về Tín dụng đầu tư của nhà nước về điều kiện cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay.
3.4. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thương mại hóa kết quả khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện chính sách ưu tiên, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của nhà nước để thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ươm tạo công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3.5. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp khoa học và công nghệ ứng dụng, đổi mới công nghệ.
- Hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh có đầu tư cho cơ sở vật chất, kỹ thuật hoạt động giải mã công nghệ làm hồ sơ đề nghị Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay theo quy định.
- Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp khoa học và công nghệ tự đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sau khi có kết quả được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ công nhận hoặc mua kết quả khoa học và công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ, công nhận, đăng ký lưu hành sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ (Quyết định số 743/2014/QĐ ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang).
- Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp áp dụng hệ thống, công cụ quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn (Quy định tại Nghị quyết số 17/2011/HĐND ngày 17/7/2011 của HĐND tỉnh về quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống, công cụ quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn; Nghị quyết số 14/2017/HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 17/2011/HĐND; Quyết định số 290/2011/QĐ-UBND ngày 10/8/2011 của UBND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống, công cụ quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn; Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 290/2011/QĐ-UBND).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch.
- Kinh phí địa phương: Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm; kinh phí sự nghiệp của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và từ nguồn hợp pháp khác.
- Kinh phí đối ứng: Từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án.
- Kinh phí khác: Khuyến khích khai thác các nguồn từ ngân sách Trung ương, Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia, các quỹ của tỉnh, địa phương và chương trình hợp pháp khác.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lập dự toán ngân sách hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan được giao chủ trì nhiệm vụ.
3. Nội dung và định mức hỗ trợ: Được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 142/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính về Quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các quy định có liên quan khác của tỉnh, trung ương.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tổ chức tuyên truyền; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, hướng dẫn hỗ trợ và hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, đơn vị tổ chức đào tạo, tập huấn, khảo sát các doanh nghiệp có liên quan trực tiếp đến xây dựng, hoạt động của cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ ươm tạo công nghệ. Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị hướng dẫn các doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp cận, tham gia các đề án, chương trình khoa học và công nghệ quốc gia.
- Tổ chức rà soát, đánh giá, phân loại các doanh nghiệp để tư vấn, hướng dẫn và làm thủ tục công nhận doạnh nghiệp khoa học và công nghệ. Phát triển các tổ chức khoa hoạc và công nghệ thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đủ điều kiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố khảo sát, đánh giá các doanh nghiệp có khả năng phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tư vấn, hướng dẫn các doanh nghiệp chế xuất khi đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ có công nghệ cao.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao sản phẩm công nghệ; giúp doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn của Quỹ đổi mới công nghệ Quốc gia, Quỹ Bảo vệ môi trường, Quỹ Khuyến công tỉnh Bắc Giang.
- Đặt hàng các doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính mới về ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng các kết quả khoa học công nghệ.
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; tổ chức hội nghị tổng kết thực hiện Kế hoạch trong quí 4 năm 2025; đề xuất biện pháp triển khai kế hoạch giai đoạn tiếp theo.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến kế hoạch đến các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp số liệu về doanh nghiệp để phục vụ công tác khảo sát, đánh giá phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tư vấn, hướng dẫn các doanh nghiệp khi có điều chỉnh về ngành, nghề khi đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Chính phủ; phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Sở Công Thương
- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về cơ chế chính sách, Kế hoạch phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thành phố triển khai các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp về khuyến công, xúc tiến thương mại các doanh nghiệp.
4. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán kinh phí triển khai Kế hoạch này và nhiệm vụ của các sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện hàng năm.
- Hướng dẫn sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này.
5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ rà soát các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp có đủ tiêu chí để hướng dẫn và phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Tuyên truyền, phổ biến kế hoạch đến các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đối thoại với các doanh nghiệp về chính sách hỗ trợ, tư vấn, điều chỉnh ngành, nghề các dự án đầu tư có đủ điều kiện hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
6. Cục thuế tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp khoa học và công nghệ hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và các chính sách thuế khác có liên quan theo Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các quy định khác của pháp luật.
- Chủ trì, tổ chức hội nghị tuyên truyền lồng ghép có các chính sách ưu đãi về thuế đối với các doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
7. Chi nhánh Ngân hàng phát triển Bắc Giang
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn các doanh nghiệp khoa học và công nghệ vay vốn tín dụng khi các doanh nghiệp khoa học và công nghệ có nhu cầu vay vốn.
- Tổ chức hội nghị hướng dẫn các doanh nghiệp các chính sách ưu đãi về vay vốn tín dụng theo quy định.
8. Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền đến các hội viên doanh nghiệp về chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Hỗ trợ, tư vấn về thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ; phối hợp với cơ quan thuế, các sở, ngành có liên quan bảo vệ, quyền lợi ích các ưu đãi chính sách đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Nghị định số 13/2019/NĐ- CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền đến các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn về cơ chế chính sách về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn phát triển, hiệu quả.
10. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang
- Tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Kế hoạch phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025; Các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Xây dựng chuyên mục về các hoạt động doanh nghiệp khoa học và công nghệ điển hình tiên tiến trong sản xuất kinh doanh hiệu quả.
11. Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh
Đề nghị tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025.
12. Các Sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, chủ động, phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 05 tháng 12 hàng năm hoặc khi có yêu cầu báo cáo gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NỘI DUNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Kế hoạch số 4467/KH-UBND ngày 07/10/2020 của UBND tỉnh)
| TT | Tên nhiệm vụ | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Dự kiến kính phí (triệu đồng) |
| 1 | Hỗ trợ các doanh nghiệp về áp dụng hệ thống chất lượng, sản phẩm được chứng nhận hợp chuẩn; xác lập quyền sở hữu trí tuệ, công nhận đăng ký các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ; đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Điều tra, khảo sát các doanh nghiệp xem xét hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ | Hàng năm | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố | 3.000 |
| 2 | Tổ chức đào tạo, tập huấn xây dựng, hoạt động các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ | Hàng năm | 250 | ||
| 3 | Xây dựng các chuyên mục về doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên Trang tin khoa học và công nghệ | Hàng năm | 150 | ||
| 4 | Tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng kết Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 | 10/2025 | 200 | ||
| 5 | Tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch đến các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh về Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 | Hàng năm | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố | 150 |
| 6 | Khảo sát, tư vấn, hướng dẫn hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ | Hàng năm | 100 | ||
| 7 | Rà soát các doanh nghiệp; tuyên truyền Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 đến các doanh nghiệp | Hàng năm | Ban Quản lý các Khu công nghiệp | Các sở, ngành liên quan, các doanh nghiệp | 150 |
| 8 | Đối thoại với các doanh nghiệp về chính sách ưu đãi về doanh nghiệp khoa học và công nghệ | 100 | |||
| 9 | Rà soát các doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp; tuyên truyền Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025; Hỗ trợ khuyến công, xúc tiến thương mại đến các doanh nghiệp | Hàng năm | Sở Công Thương | Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố | 700 |
| 11 | Tuyên truyền, tổ chức hội nghị hướng dẫn hướng dẫn các doanh nghiệp các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định | Hàng năm | Cục Thuế tỉnh | Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp | 150 |
| 12 | Tổ chức hội nghị hướng dẫn hướng dẫn các doanh nghiệp các chính sách ưu đãi về vay vốn tín dụng theo quy định | Hàng năm | CN Ngân hàng phát triển tỉnh | Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp | 150 |
| 13 | Xây dựng kế hoạch tuyên truyền các cơ chế, chính sách; Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 | Hàng năm | UBND các huyện, thành phố | Các sở, ngành | NS huyện, thành phố |
| 14 | Tuyên truyền các hoạt động, các gương điển hình tiên tiến của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh | Hàng năm | Báo Bắc Giang | Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp | 150 |
| 15 | Tuyên truyền, phổ biến trên sóng phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử của Đài PTTH tỉnh về các cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Xây dựng chuyên về doanh nghiệp khoa học và công nghệ | Hàng năm | Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh | Các sở, ngành, UBND các huyện thành phố; các doanh nghiệp | 150 |
| 16 | Xây dựng Kế hoạch tổ chức hội nghị tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ các chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 | Hàng năm | Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh | Các sở, ngành, UBND các huyện thành phố; các doanh nghiệp | 200 |
| Tổng kinh phí |
|
|
| 5.600 | |
- 1Quyết định 2099/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt 01 quy trình nội bộ mới lĩnh vực chính sách đặc thù khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre
- 2Kế hoạch 8368/KH-UBND năm 2023 hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024
- 3Kế hoạch 62/KH-UBND năm 2024 thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quan tâm tham gia phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư liên tịch 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn quản lý tài chính đối với dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí do Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 290/2011/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 4Nghị quyết 17/2011/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 5Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Quyết định 844/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- 9Nghị định 13/2019/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- 10Nghị định 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước
- 11Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 17/2011/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 12Quyết định 32/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 290/2011/QĐ-UBND Quy định về hỗ trợ tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 13Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 14Thông tư 142/2017/TT-BTC về quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị định 70/2018/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước
- 16Luật Quản lý thuế 2019
- 17Quyết định 21/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp nhân rộng kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 18Luật Doanh nghiệp 2020
- 19Quyết định 2099/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt 01 quy trình nội bộ mới lĩnh vực chính sách đặc thù khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre
- 20Kế hoạch 8368/KH-UBND năm 2023 hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024
- 21Kế hoạch 62/KH-UBND năm 2024 thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp quan tâm tham gia phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
Kế hoạch 4467/KH-UBND năm 2020 phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 4467/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 07/10/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lê Ánh Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
