Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 292/KH-UBND

Hà Giang, ngày 23 tháng 11 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ, TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH HÀ GIANG

Phần I

THỰC TRẠNG VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH

1. Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em

Trong thời gian qua, tỉnh Hà Giang đã chỉ đạo các ban, ngành, tổ chức đoàn thể thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) tập trung chủ yếu vào hai lĩnh vực quan trọng nhất đó là: Làm mẹ an toàn (LMAT) và chăm sóc sơ sinh (CSSS) nhằm nâng cao sức khỏe, giảm bệnh tật, tử vong ở bà mẹ và trẻ sơ sinh. Để thực hiện được mục tiêu trên nhiều giải pháp đã được đặt ra như:

- Kiện toàn, nâng cao năng lực thực hành, cũng như khắc phục những hạn chế đối với nhân viên cung cấp dịch vụ LMAT và CSSS, kết hợp và tăng cường chặt chẽ giữa việc đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên môn và cung cấp các thiết bị, thuốc thiết yếu, cũng như cải tạo một cách đồng bộ chất lượng dịch vụ LMAT, CSSS.

- Tăng cường giám sát hỗ trợ, nhất là giám sát hỗ trợ sau đào tạo nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành cho đội ngũ người cung cấp dịch vụ ở các tuyến; xây dựng mô hình can thiệp cung cấp dịch vụ chăm sóc sản khoa thiết yếu cơ bản và toàn diện...

- Tùy theo nhu cầu thực tế của từng huyện tăng cường tính tiếp cận văn hóa trong cung cấp dịch vụ thông qua các hoạt động như: Đào tạo và sử dụng cô đỡ thôn bản người địa phương trong cung cấp dịch vụ tại các thôn, bản cho người dân tộc thiểu số... Kết quả thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản, làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh giai đoạn 2011 - 2015 như sau:

1.1. Công tác làm mẹ an toàn

Với mục tiêu tăng cường tiếp cận các dịch vụ có chất lượng về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh, ưu tiên những vùng khó khăn/đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp sự chênh lệch giữa các xã vùng miền. Công tác LMAT đã từng bước đạt được các kết quả khả quan:

+ Giảm tỷ số tử vong mẹ năm 2010 từ 100/100.000 trẻ đẻ sống xuống còn 60/100.000 trẻ đẻ sống năm 2015.

+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý thai nghén năm 2010 là 70% đến năm 2015 đạt 90,57%.

+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ thai nghén tăng từ 71,44% năm 2010 lên >80% năm 2015.

+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ tăng từ 81,8% năm 2010 lên 88,25% năm 2015.

+ Tăng tỷ lệ phụ nữ đẻ do người đỡ đẻ có kỹ năng hỗ trợ từ 46,58% năm 2010 lên 54,96% năm 2015.

+ Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau đẻ tăng từ 56,5% năm 2010 lên 88,68% năm 2015.

+ Tỷ số phá thai giảm từ 30/100 sơ sinh sống năm 2010 xuống còn 23/100 sơ sinh sống năm 2015.

1.2. Công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em

- Giảm tỷ suất tử vong sơ sinh từ 39,7‰ năm 2010 xuống còn dưới 34,8‰ năm 2015.

- Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi từ 37,1‰ năm 2010 xuống còn 33,6‰ năm 2015.

- Giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2500g từ 21,3% năm 2010 xuống còn <12,63% năm 2015.

- Tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh được bổ sung vitamin K1 ngay sau đẻ từ 51% năm 2010 lên 59,6% năm 2015.

- Tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong giờ đầu sau đẻ đạt 84,77% năm 2015.

- Tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh đẻ tại cơ sở y tế được tiêm phòng viêm gan B trong 24 giờ đầu sau đẻ từ 10,2% năm 2010 lên 42,2% năm 2015.

- Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi từ 57,6‰ năm 2010 xuống còn 51,8‰ năm 2015 (theo số liệu báo cáo của Tổng cục thống kê).

- Tình trạng dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em đã được cải thiện: Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi (chỉ số cân nặng/tuổi) đã giảm từ 24,2% năm 2010 xuống còn 22,8% vào năm 2015; Tỷ lệ SDD thấp còi năm 2011 là 36,1% đến năm 2015 đã giảm còn 35,2%; Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng trường diễn ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ (từ 15-49 tuổi) giảm nhiều theo các năm, tuy nhiên các chỉ số trên vẫn còn ở mức cao so với tỷ lệ chung của toàn quốc.

1.3. Công tác truyền thông thay đổi hành vi

- Công tác truyền thông được chú trọng và là giải pháp cơ bản nâng cao nhận thức của cộng đồng về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em; qua nhiều năm thực hiện nhận thức của toàn xã hội về vấn đề CSSKSS đã được nâng lên rõ rệt. Sự tham gia và phối hợp hành động của các ban, ngành, đoàn thể ngày càng chặt chẽ và mở rộng, các kênh truyền thông được đa dạng cho phù hợp theo từng đặc điểm của địa phương, được triển khai sâu rộng, với nhiều nội dung và hình thức phong phú, lồng ghép và gắn với dịch vụ CSSKSS đưa đến tận vùng sâu, vùng xa, huy động toàn lực lượng tham gia của các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội và các tầng lớp nhân dân tham gia.

- Hàng năm đã ban hành Chỉ thị thực hiện Chiến dịch truyền thông Dân số lồng ghép dịch vụ CSSKSS-KHHGĐ trên địa bàn toàn tỉnh tới 100% các xã/phường/thị trấn; để thực hiện đạt kết quả cao trong chiến dịch, công tác tuyên truyền trước, trong và sau chiến dịch luôn được quan tâm và thực hiện đều khắp các thôn/bản như treo băng zôn, phát thanh và đặc biệt là tuyên truyền lẻ là một hình thức hiệu quả nhất trong chiến dịch cũng như trong công tác tuyên truyền thường xuyên của cộng tác viên. Ngoài ra, các loại tài liệu có hiệu quả là tờ rơi có hình ảnh, các tiểu phẩm trên hệ thống truyền hình, phát thanh, băng video...

- Đưa nội dung công tác CSSKSS vị thành niên và thanh niên vào hệ thống các trường Trung học chuyên nghiệp và Trung học phổ thông trong toàn tỉnh, nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh, sinh viên tạo cơ sở lồng ghép các yếu tố về sức khỏe sinh sản vị thành niên vào việc hoạch định chính sách phát triển bền vững.

2. Khó khăn, thách thức

2.1. Khó khăn

- Cấp ủy Đảng, chính quyền một số nơi chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác CSSKSS đối với phát triển kinh tế - xã hội, chưa thật sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác CSSKSS, còn coi đây là nhiệm vụ của ngành Y tế.

- Cán bộ làm công tác CSSKSS ở cơ sở đã được củng cố và kiện toàn nhưng chưa ổn định, trình độ năng lực, kinh nghiệm còn hạn chế, do đó việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động gặp nhiều khó khăn.

- Trình độ, nhận thức của người dân còn hạn chế, một số tập tục lạc hậu vẫn còn tồn tại trong hành vi sinh đẻ của một số đồng bào dân tộc như: Không đi khám thai, không đến cơ sở y tế để sinh đẻ, tổ chức cúng bái khi gia đình có con nhỏ bị ốm, không đưa trẻ đi tiêm chủng...

- Ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia CSSKSS bị cắt giảm, cấp chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các hoạt động và kết quả của công tác.

- Nhân lực chuyên ngành sản phụ khoa, nhi khoa tại các đơn vị tuyến huyện, xã còn rất thiếu.

- Chất lượng quản lý, chăm sóc thai nghén, cấp cứu, hồi sức sản khoa tại các xã khó khăn còn rất kém.

- Kiến thức, thái độ và hành vi trong quan hệ tình dục an toàn, sử dụng biện pháp tránh thai của người dân còn hạn chế.

- Tính sẵn có, khả năng tiếp cận, mức độ đa dạng các biện pháp tránh thai cung cấp cho người dân chưa cao.

2.2. Thách thức

- Tỷ suất tử vong trẻ em <1 tuổi năm 2015 vẫn còn ở mức cao: 33,6‰ (toàn quốc là: 14,7‰).

- Tỷ suất tử vong trẻ em <5 tuổi năm 2015 rất cao: 51,8‰ (toàn quốc là: 22,1‰).

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn ở mức cao so với toàn quốc: Năm 2015 Chỉ số cân nặng/tuổi là: 22,8% (toàn quốc: 14,1%); Chỉ số chiều cao/tuổi là 35,1% (toàn quốc: 24,6%).

- Tỷ lệ trẻ sơ sinh đẻ tại cơ sở y tế được tiêm phòng viêm gan B trong 24 giờ đầu năm 2015 chỉ đạt 42,2%.

- Thực trạng tình hình tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống còn cao ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em.

3. Các định hướng chính

- Xây dựng kế hoạch can thiệp cho giai đoạn 2016 - 2020 căn cứ thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, trẻ sơ sinh của tỉnh.

- Ưu tiên các can thiệp, hoạt động: Giảm tỷ lệ tử vong mẹ và tử vong trẻ em; tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ CSSKSS cho người dân; củng cố, tăng cường, mạng lưới, năng lực cấp cứu, điều trị sản - nhi; phòng ngừa, giảm các tai biến sản khoa, sai sót chuyên môn, kỹ thuật.

- Cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, trẻ em hiệu quả, phù hợp cho các tuyến; đảm bảo về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thuốc thiết yếu.

- Tăng cường truyền thông, giáo dục sức khỏe, hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.

- Ổn định và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ y tế làm công tác CSSKSS ở các tuyến, ưu tiên duy trì hoạt động của mạng lưới nhân viên y tế thôn bản (cô đỡ thôn bản).

Phần II

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ, TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Quyết định số 122/QĐ-TTg, ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.

Quyết định số 4177/QĐ-BYT ngày 03/8/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch hành động Quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016 - 2020.

Kế hoạch số 278/KH-UBND, ngày 04/11/2016 của UBND tỉnh Hà Giang về hành động thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hà Giang;

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Cải thiện tình trạng sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em, giảm tử vong mẹ, tử vong sơ sinh và tử vong trẻ em thông qua các giải pháp can thiệp. Thực hiện các biện pháp dự phòng có hiệu quả, ưu tiên các huyện, xã đặc biệt khó khăn nhằm tiếp tục giảm sự khác biệt giữa các vùng miền trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, chăm sóc sơ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ; góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân các dân tộc tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn 2030; Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và các Mục tiêu phát triển bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1: Tăng cường tiếp cận các dịch vụ có chất lượng về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh, ưu tiên những huyện, xã khó khăn/đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị.

TT

Chỉ số

Thực hiện năm 2015

Chỉ tiêu đến năm 2020

1

Tỷ số tử vong mẹ/100.000 trẻ đẻ sống

60

55

2

Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ thai nghén (%)

80

90

Trong đó tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thai kỳ

57,6

70

3

Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván (%)

85,1

95

4

Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ (%)

88,25

>90

Trong đó do người đỡ đẻ có kỹ năng hỗ trợ (%)

54,96

>80

5

Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh (%)

88,68

>95

Trong đó trong tuần đầu sau sinh (%)

-

85

6

Tỷ lệ phụ nữ trong nhóm tuổi 15 - 49 đang áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại (%)

67

68

7

Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai (%)

-

30

8

Phụ nữ có thai được: đăng ký, quản lý thai nghén, tư vấn xét nghiệm HIV (%)

-

>95

9

Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm HIV (%)

44,2

80

- Mục tiêu cụ thể 2: Tăng cường tiếp cận các dịch vụ có chất lượng về chăm sóc sơ sinh, ưu tiên những vùng khó khăn/đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp sự chênh lệch giữa các vùng miền.

TT

Chỉ số

Thực hiện năm 2015

Chỉ tiêu đến năm 2020

1

Tỷ suất tử vong sơ sinh/1000 trẻ đẻ sống (‰)

34,8

<25

2

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi/1000 trẻ đẻ sống (‰)

33,6

24

3

Tỷ suất Tử vong trẻ em dưới 5 tuổi/1000 trẻ đẻ sống (‰)

51,8

45

4

Tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (%)

36,13

50

5

Tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ trong giờ đầu sau đẻ (%)

84,77

85

6

Tỷ lệ trẻ 0-24 tháng tuổi được bú mẹ và ăn bổ sung hợp lý (%)

-

90

7

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em < 5 tuổi (%)

35,1

32

8

Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em < 5 tuổi (%)

24,2

18

9

Tỷ lệ trẻ 0-59 tháng tuổi nghi ngờ viêm phổi được điều trị bằng kháng sinh (%)

-

95

10

Tỷ lệ trẻ sơ sinh đẻ tại cơ sở y tế được tiêm phòng viêm gan B trong 24 giờ đầu sau đẻ (%)

42,2

> 80

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC CAN THIỆP THIẾT YẾU

1. Đối tượng can thiệp

- Phụ nữ tuổi sinh đẻ, bà mẹ trong thời gian mang thai, trong cuộc đẻ, sau đẻ, bà mẹ cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ em đến hết 5 tuổi, người chăm sóc trẻ từ 0- 24 tháng tuổi và cộng đồng; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đồng bào dân tộc ít người.

- Cán bộ quản lý, cán bộ y tế đang làm việc, liên quan trong lĩnh vực CSSKBMTE ở các tuyến.

2. Các can thiệp thiết yếu

2.1. Chăm sóc trước khi mang thai (KHHGĐ, quản lý thai, dinh dưỡng, tiêm chủng...)

2.2. Chăm sóc trong khi mang thai.

2.3. Chăm sóc trong và ngay sau sinh: chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh, chăm sóc và điều trị sơ sinh đến đủ 28 ngày, chăm sóc bà mẹ sau sinh đến 42 ngày.

2.4. Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh.

2.5. Dự phòng các bệnh lây truyền từ mẹ sang con.

2.6. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ nhỏ từ 0-24 tháng tuổi (nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, nuôi dưỡng trẻ nhỏ, bổ sung vitamin, vi chất,...)

2.7. Chăm sóc trẻ bệnh, dự phòng, điều trị các bệnh thông thường ở trẻ nhỏ như tiêu chảy cấp, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, bệnh tay chân miệng...

2.8. Tiêm chủng cho bà mẹ và trẻ em.

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH

1. Nhóm giải pháp về nhân lực

- Đối với các thôn, bản vùng đặc biệt khó khăn, nơi có tỷ lệ đẻ tại nhà cao:

+ Tăng cường nhân lực chăm sóc hộ sinh cho các thôn, bản thuộc vùng đặc biệt khó khăn (dân tộc, miền núi), nơi có tỷ lệ đẻ tại nhà cao thông qua mở rộng hình thức đào tạo lại và sử dụng Cô đỡ thôn bản, ưu tiên lựa chọn nữ nhân viên y tế thôn bản, người dân tộc thiểu số để đào tạo nâng cao thành Cô đỡ thôn bản.

+ Xây dựng đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách tuyển dụng và hỗ trợ Cô đỡ thôn bản đã qua đào tạo.

- Đối với tuyến xã:

+ Bổ sung số lượng nhân lực sản nhi bằng việc tăng cường tuyển dụng, luân chuyển hộ sinh và đào tạo bổ sung kiến thức, kỹ năng hộ sinh cho cán bộ trực tiếp làm công tác đỡ đẻ tại các trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực, ưu tiên các cơ sở có đỡ đẻ tại các huyện vùng cao của tỉnh.

+ Tăng cường nhân lực chăm sóc hộ sinh cho các xã có dân số đông: 2 hộ sinh/xã.

- Đối với tuyến huyện:

+ Bổ sung số lượng bằng việc tăng cường tuyển dụng, luân chuyển bác sỹ chuyên khoa sản, nhi, đào tạo bác sỹ đa khoa thành bác sỹ chuyên khoa định hướng sản và nhi, đặc biệt ưu tiên các huyện có khó khăn như (Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Bắc Mê, Hoàng Su Phì, Xín Mần).

+ Tăng cường đào tạo liên tục cho cán bộ y tế trực tiếp làm công tác đỡ đẻ để đạt được tiêu chuẩn của người đỡ đẻ có kỹ năng, ưu tiên 6 huyện có khó khăn xa bệnh viện tỉnh.

+ Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ như Dự án EU và các Dự án có vốn viện trợ không hoàn lại của Bộ Y tế để tập trung đào tạo cán bộ theo kíp, đáp ứng yêu cầu của từng gói dịch vụ kỹ thuật về cấp cứu sản khoa và chăm sóc sơ sinh như: (phẫu thuật cấp cứu sản khoa; truyền máu an toàn; chăm sóc, điều trị, cấp cứu và hồi sức sơ sinh...).

- Tuyến tỉnh: Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại cho bác sỹ, hộ sinh, điều dưỡng tại khoa sản, khoa nhi về cấp cứu sản khoa; truyền máu an toàn; chăm sóc, điều trị, cấp cứu và hồi sức sơ sinh...).

2. Nhóm giải pháp nhằm đảm bảo tài chính cho công tác

- Đẩy mạnh truyền thông vận động về tầm quan trọng của công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em cho các nhà hoạch định chính sách, các cấp lãnh đạo và các đại biểu dân cử.

- Tăng cường đầu tư cho công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em thông qua Dự án mục tiêu quốc gia về sức khỏe sinh sản (góc hồi sức sơ sinh đảm bảo đủ phương tiện và thuốc men).

- Huy động các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng tham gia vào vận động chính sách, nguồn lực và môi trường xã hội thuận lợi cho công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em.

- Vận động các tổ chức trong và ngoài nước, các nhà tài trợ, các đối tác phát triển hỗ trợ nguồn lực và kỹ thuật cho công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em.

3. Nhóm giải pháp về tăng cường hệ thống thống kê y tế

- Hoàn chỉnh bộ chỉ số, công cụ theo dõi, đánh giá về chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em, huấn luyện/đào tạo cho đội ngũ làm công tác thống kê, báo cáo nhằm nâng cao chất lượng báo cáo.

- Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin thông qua việc thực hiện tin học hóa hệ thống thống kê báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe sinh sản.

- Triển khai thường quy hoạt động thẩm định tử vong mẹ. Duy trì và củng cố hoạt động của Ban thẩm định tử vong mẹ ở tuyến tỉnh và huyện. Tăng cường chia sẻ thông tin thu được từ hoạt động thẩm định tử vong mẹ. Bước đầu nghiên cứu áp dụng thẩm định tử vong sơ sinh và chu sinh.

- Tiến hành các cuộc khảo sát, điều tra thực trạng mạng lưới và tình hình sức khỏe bà mẹ, trẻ em nhằm cung cấp số liệu cho công tác lập kế hoạch, quy hoạch, truyền thông vận động và xây dựng chính sách.

4. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc thiết yếu, khoa học và công nghệ

- Tăng cường cơ sở vật chất cho tuyến xã, đặc biệt các trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực có đỡ đẻ ở vùng nông thôn, vùng núi cao, nâng cấp xây mới hoặc bố trí phòng đẻ riêng, cung cấp, bổ sung các dụng cụ, trang thiết bị còn thiếu.

- Duy trì nguồn cung các thuốc cần thiết cho phụ nữ có thai, bà mẹ và cho trẻ sơ sinh, đặc biệt là các thuốc cấp cứu ở tuyến xã.

- Bổ sung đồng bộ trang thiết bị, thuốc, nâng cấp cơ sở vật chất kết hợp với đào tạo cán bộ cho các bệnh viện đa khoa huyện có khó khăn về địa lý để có đủ khả năng cung cấp gói dịch vụ cấp cứu sản khoa thiết yếu toàn diện và triển khai, duy trì hoạt động của đơn nguyên sơ sinh.

- Củng cố, nâng cấp hoặc xây mới, bổ sung trang thiết bị cho Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, để có thể thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế.

- Chuẩn bị các nhu cầu về nhân lực, trang thiết bị; đề xuất thành lập bệnh viện Sản - Nhi của tỉnh.

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thích ứng trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em, đồng thời đánh giá hiệu quả của các mô hình can thiệp nhằm rút kinh nghiệm cho việc nhân rộng.

5. Nhóm giải pháp tăng cường năng lực về quản lý trong công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em

- Bổ sung hoàn thiện hệ thống chính sách về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em. Chú trọng sử dụng bằng chứng trong việc xây dựng chủ trương, chính sách, kế hoạch và đề xuất can thiệp phù hợp với điều kiện thực tế.

- Tăng cường năng lực cho mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản về quản lý dựa trên kết quả đầu ra, triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá công tác thực hiện kế hoạch về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em tại các tuyến.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy trình chuyên môn, hướng dẫn kỹ thuật của các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, bao gồm cả các cơ sở y tế tư nhân, y tế ngành.

- Tăng cường chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và phối hợp hành động giữa các ngành, các tổ chức liên quan, các địa phương, các đối tác phát triển trong nước và quốc tế trong việc triển khai, nhân rộng các mô hình can thiệp có hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em.

6. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao tính sẵn có và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, chú trọng phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh thiết yếu

- Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn và cung cấp trang thiết bị, thuốc thiết yếu và cải tạo cơ sở vật chất nhằm tăng tính đồng bộ và chất lượng dịch vụ làm mẹ an toàn và chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ.

- Tăng cường giám sát hỗ trợ, đặc biệt là giám sát hỗ trợ sau đào tạo nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành cho đội ngũ người cung cấp dịch vụ chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ các tuyến, đặc biệt là tuyến huyện, xã, các cơ sở y tế ngành, y tế tư nhân.

- Nhân rộng các mô hình can thiệp đã được chứng minh có hiệu quả cao như chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh liên tục từ gia đình, cộng đồng đến cơ sở y tế, thiết lập đơn nguyên sơ sinh tại bệnh viện huyện, tùy theo nhu cầu thực tế của từng huyện, xã.

- Tăng cường tính tiếp cận văn hóa trong cung cấp dịch vụ thông qua các hoạt động như: Đào tạo lại và sử dụng Cô đỡ thôn bản người dân tộc thiểu số trong cung cấp dịch vụ chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thành lập và hỗ trợ nhóm chuyển tuyến dựa vào cộng đồng.

- Hỗ trợ cộng đồng phát triển các mô hình giúp đỡ người dân vượt qua các khó khăn về địa hình và tài chính để tiếp cận tới các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em cũng như cung cấp thẻ miễn phí hoặc giảm giá dịch vụ, các biện pháp hỗ trợ tài chính cho việc đi lại, ăn ở của phụ nữ nghèo khi tiếp cận dịch vụ chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ.

7. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức, thái độ và thay đổi hành vi của người dân về Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em

- Cải tiến nội dung, đa dạng hóa các hình thức và hoạt động truyền thông trên các phương tiện truyền thông đại chúng như báo viết, báo hình, báo nói, báo điện tử. Đặc biệt chú trọng tới truyền thông thay đổi hành vi thông qua đội ngũ truyền thông viên trực tiếp tại cộng đồng. Ứng dụng các loại hình truyền thông mới như internet, truyền hình tương tác, phát thanh tương tác, sân khấu tương tác,...

- Xây dựng website cung cấp kiến thức và tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản, làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh.

- Xây dựng chương trình và triển khai rộng rãi các khoa học về chăm sóc thai sản nhằm cung cấp kiến thức các cặp vợ chồng chuẩn bị mang thai và sinh con.

- Phối hợp với các ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp nhằm đa dạng hóa các loại hình truyền thông đến các nhóm đối tượng ưu tiên.

- Kết hợp giữa truyền thông tại cộng đồng và truyền thông tại các cơ sở cung cấp dịch vụ. Đào tạo kỹ năng truyền thông trực tiếp cho đội ngũ người cung cấp dịch vụ các tuyến và truyền thông viên tại cộng đồng.

V. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1. Công tác lãnh đạo, tổ chức và quản lý

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em.

- Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy: Kiện toàn, củng cố và ổn định hệ thống tổ chức trong các hoạt động của hệ thống cán bộ làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước phù hợp với sự chuyển hướng toàn diện về nội dung của chương trình để đạt được mục tiêu của Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em: Thực hiện đầy đủ cơ chế quản lý công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em, kiên trì xây dựng và cân đối kế hoạch từ dưới lên theo chương trình mục tiêu và sự hướng dẫn của cấp trên để các địa phương chủ động bố trí, huy động nguồn lực, điều hành kế hoạch phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương theo thực trạng chung của tỉnh.

- Đẩy mạnh phân cấp, công khai toàn bộ kinh phí, tập trung cho cơ sở, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực được đầu tư.

- Đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ trên cơ sở hệ thống các chỉ tiêu, chỉ báo đánh giá được xây dựng thống nhất, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chương trình.

2. Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi

- Tạo sự chuyển đổi hành vi bền vững về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em trên cơ sở cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin với nội dung và hình thức phù hợp từng địa phương, từng nhóm đối tượng.

- Đẩy mạnh truyền thông, tư vấn, vận động các đối tượng ở các xã vùng nông thôn sâu, xa, vùng có nhiều người dân tộc và vùng tôn giáo, cung cấp trang thiết bị truyền thông, sản phẩm và tài liệu tuyên truyền.

- Mở rộng nâng cao chất lượng các hình thức giáo dục chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, giới và giới tính trong hệ thống trường học.

- Ứng dụng các kết quả nghiên cứu và khảo sát để nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông. Định kỳ đánh giá kết quả chuyển đổi hành vi của các nhóm đối tượng nhằm điều chỉnh kế hoạch và nội dung, phương thức hoạt động của Chương trình thông tin giáo dục, tuyên truyền cho phù hợp.

- Chú trọng hình thức tư vấn, đối thoại, vận động trực tiếp các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nam giới, thanh niên và vị thành niên; thực hiện bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ.

3. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em

a. Làm mẹ an toàn bao gồm: Chăm sóc trước, trong và sau sinh, phòng tránh lây truyền HIV từ mẹ sang con.

b. Kế hoạch hóa gia đình: Tăng cường năng lực (quy trình kỹ thuật, cơ sở hạ tầng) của mạng lưới cung cấp dịch vụ KHHGĐ. Lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGĐ với dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Bổ sung nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho nhân viên cung cấp dịch vụ.

c. Phá thai an toàn: Bổ sung, cập nhật quy chuẩn kỹ thuật về phá thai an toàn; kiện toàn mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ phá thai (kể cả tư nhân). Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về hậu quả của mang thai ngoài ý muốn.

d. Dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn qua đường sinh sản/bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồm HIV/AIDS.

đ. Chăm sóc SKSS vị thành niên và thanh niên.

- Mở rộng mô hình cung cấp dịch vụ thân thiện với vị thành niên và thanh niên.

- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, tư vấn lồng ghép với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thân thiện với vị thành niên, thanh niên; triển khai các hoạt động theo dõi, giám sát, đánh giá dịch vụ nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.

e. Dự phòng, sàng lọc và điều trị ung thư đường sinh sản; dự phòng và điều trị vô sinh.

f. Chăm sóc SKSS nam giới, SKSS người cao tuổi.

g. Các dịch vụ về công tác dân số/KHHGĐ bao gồm: Bổ sung, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, dụng cụ y tế, bổ sung nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho các cán bộ cung cấp dịch vụ tại tất cả các tuyến, đảm bảo cung cấp dịch vụ theo phân cấp và phân tuyến kỹ thuật.

- Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các cơ sở tư nhân, các tổ chức phi Chính phủ tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em và KHHGĐ.

- Mở rộng mạng lưới sàng lọc trước sinh, sơ sinh trên cơ sở đào tạo kỹ thuật, bổ sung trang thiết bị và thực hiện đúng quy trình kỹ thuật đã ban hành.

- Mở rộng dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân.

- Tổ chức các đội lưu động cung cấp dịch vụ DS - KHHGĐ tại địa bàn chiến dịch và ở các vùng sâu, vùng xa.

- Tổ chức các hình thức cung cấp dịch vụ DS - KHHGĐ cho người ở các khu công nghiệp, đặc biệt là các hình thức thân thiện cho vị thành niên và thanh niên.

4. Hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng

(Có Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020 riêng).

5. Hoạt động dự phòng lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con

(Có Kế hoạch hàng năm riêng)

6. Đào tạo và nghiên cứu khoa học, thông tin số liệu

- Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em, đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện kế hoạch. Xúc tiến các nghiên cứu khoa học và đưa các kết quả nghiên cứu vào ứng dụng nhằm đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý và điều phối các hoạt động về chăm sóc sức khỏe Bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em tổ chức các hoạt động và công tác kiểm tra, giám sát.

- Nâng cao chất lượng thu thập thông tin; xử lý và cung cấp thông tin; trao đổi và chia sẻ thông tin số liệu.

- Huy động các nguồn vốn và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học

- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em tại tất cả các tuyến

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN (có biểu chi tiết kèm theo)

- Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2016 - 2020 là: 21.376.986.000 đồng.

Trong đó:

+ Kinh phí dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản là: 6.198.700.000 đồng.

+ Kinh phí dự án cải thiện dinh dưỡng là: 12.591.000.000 đồng.

+ Kinh phí của dự án đảm bảo hậu cần KHHGĐ là: 127.100.000 đồng.

+ Kinh phí dự án triển khai Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ trẻ em là: 2.460.186.000 đồng.

- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động sẽ được huy động từ các nguồn tài chính sau:

+ Ngân sách Trung ương (từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế dân số);

+ Ngân sách địa phương;

+ Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế;

+ Các nguồn khác (nếu có).

Ngoài ra, tiếp tục trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt đề án kiện toàn mạng lưới nhân viên y tế thôn bản (Cô đỡ thôn bản) và cộng tác viên dân số, cộng tác viên dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh và đề xuất chế độ trợ cấp đối với nhóm đối tượng này.

VII. THI ĐUA KHEN THƯỞNG

1. Khen thưởng giai đoạn

- Tổ chức tổng kết việc triển khai thực hiện khi kết thúc Kế hoạch;

- Biểu dương, khen thưởng nhằm khuyến khích, động viên các tập thể, cá nhân thực hiện tốt các hoạt động về "Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020”.

- Chỉ tiêu khen thưởng dự kiến:

+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Đối với tập thể: Từ 05 tập thể trở lên; đối với cá nhân: Từ 10 cá nhân trở lên.

+ Giấy khen của Giám đốc Sở Y tế: Đối với tập thể từ 10 tập thể trở lên; đối với cá nhân từ 15 cá nhân trở lên.

2. Khen thưởng hàng năm

Căn cứ kết quả đạt được các chỉ tiêu, nhiệm vụ hàng năm của Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020 (có kế hoạch hàng năm riêng).

+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Đối với tập thể từ 05 tập thể trở lên; đối với cá nhân: Từ 10 cá nhân trở lên.

+ Giấy khen của Giám đốc Sở Y tế: Đối với tập thể từ 10 tập thể trở lên; đối với cá nhân từ 15 cá nhân trở lên.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch này trên phạm vi toàn tỉnh; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch năm phù hợp với Chiến lược, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Chiến lược Dân số SKSS tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

- Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện; theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đề xuất những vấn đề còn vướng mắc, khó khăn, cần giải quyết để UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời.

- Chỉ đạo và hướng dẫn Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản, Chi cục Dân số/Kế hoạch hóa gia đình và các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng chương trình công tác triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch hành động, đảm bảo hiệu quả.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Y tế tham mưu đề xuất với UBND tỉnh bố trí kinh phí trong kế hoạch hàng năm đảm bảo cho công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em trên địa bàn tỉnh.

- Giám sát và kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em đúng mục tiêu, kế hoạch được phê duyệt.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện chương trình giáo dục sức khỏe giới tính cho vị thành niên và thanh niên trong nhà trường.

- Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên những kiến thức, kỹ năng giảng dạy và truyền đạt các nội dung về giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới tính và bình đẳng giới, phòng chống HIV/AIDS cho vị thành niên và thanh niên.

- Lồng ghép tổ chức các hoạt động truyền thông về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe vị thành niên và thanh niên cho học sinh trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại học trong tỉnh.

- Đưa nội dung chăm sóc sức khỏe vị thành niên và thanh niên vào trong chương trình đào tạo của các Trung tâm giáo dục cộng đồng.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, các trường mầm non trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe trẻ em.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo và đôn đốc các cơ quan báo chí, cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016 - 2020.

5. Báo Hà Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Phối hợp với Sở Y tế xây dựng các chương trình, chuyên mục, chuyên trang tuyên truyền trên Báo Hà Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, thái độ của người dân về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan lồng ghép các nội dung hoạt động chăm sóc sức khỏe với thực hiện các mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và thực hiện các chính sách có liên quan đến trẻ em khó khăn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

7. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Phối hợp với Sở Y tế lồng ghép các chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản, làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh cho chị em phụ nữ trong các buổi sinh hoạt hàng quý, nhằm tạo cơ hội cho chị em có kiến thức và kỹ năng trong việc chăm sóc sức khỏe của bản thân.

8. Tỉnh Đoàn Hà Giang

Phối hợp với Sở Y tế tổ chức các loại hình sinh hoạt văn hóa lành mạnh, tạo môi trường thuận lợi, tuyên truyền vận động và phát huy vị thành niên/thanh niên tham gia các hoạt động phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS. Tổ chức các buổi hoạt động ngoại khóa về giáo dục kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng từ chối cho vị thành niên/thanh niên.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội liên quan

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Sở Y tế đưa nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản, tập trung vào làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh vào kế hoạch, chương trình hoạt động của Hội, đoàn thể mình; tổ chức triển khai, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đến các cấp Hội cơ sở và hội viên.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Căn cứ vào nhu cầu của công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em của địa phương cũng như điều kiện về nguồn lực, xây dựng Kế hoạch hành động của huyện/thành phố về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016 - 2020.

Có trách nhiệm cụ thể hóa và triển khai nội dung kế hoạch, đảm bảo tiến độ thực hiện các chỉ tiêu của địa phương mình.

Chỉ đạo xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh căn cứ kế hoạch này chủ động xây dựng kế hoạch của địa phương, đơn vị và phối hợp tổ chức thực hiện. Định kỳ 6 tháng, một năm có báo cáo về Sở Y tế - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế./.

 

 

Nơi nhận:
- Vụ Sức khỏe bà mẹ trẻ em-Bộ Y tế;
- TTr Tỉnh ủy-HĐND tỉnh (báo cáo);
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các ngành thành viên BCĐ CSSKND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, KT, TH, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Đức Quý

 

BIỂU TỔNG HỢP KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

(kèm theo Kế hoạch số 292/KH-UBND ngày 23/11/2016 của UBND tỉnh Hà Giang)

ĐVT: Nghìn đồng

STT

TÊN HOẠT ĐỘNG

THEO CÁC NĂM

NĂM 2016

NĂM 2017

NĂM 2018

NĂM 2019

NĂM 2020

I

Dự án CSSKSS và Cải thiện dinh dưỡng

3,525,000

3,622,700

3,844,000

3,884,000

3,914,000

*

Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản

1,180,000

1,222,700

1,257,000

1,262,000

1,277,000

1

Hội nghị tại tỉnh và Trung ương

80,000

72,000

80,000

80,000

90,000

2

Đào tạo tập huấn tuyến tỉnh và huyện

676,000

739,700

750,000

750,000

750,000

3

Theo dõi giám sát tuyến huyện, xã

184,000

175,000

185,000

190,000

195.000

4

Triển khai hoạt động thẩm định tử vong mẹ

28,000

24,000

30,000

30,000

30,000

5

Hỗ trợ cô đỡ thôn bản

212,000

212,000

212,000

212,000

212,000

*

Dự án cải thiện tình trạng SDDTE

2,345,000

2,400,000

2,587,000

2,622,000

2,637,000

1

Giáo dục truyền thông

104,000

104,000

142,000

125,000

125,000

2

Tập huấn, giao ban, hội nghị và giám sát

142,000

197,000

143,000

178,000

193,000

3

Phối hợp liên ngành

47,000

47,000

47,000

47,000

47,000

4

Kiểm tra đánh giá

436,000

436,000

436,000

436,000

436,000

5

Mua vật tư trang thiết bị

675,000

675,000

675,000

675,000

675,000

6

Tập huấn cho cộng tác viên dinh dưỡng tuyến xã theo cụm

297,000

297,000

365,000

365,000

365,000

7

Tập huấn cho cộng tác viên dinh dưỡng tuyến xã

42,000

42,000

48,000

48,000

48,000

8

Thực hành dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai kết hợp với các buổi nói chuyện về dinh dưỡng

59,000

59,000

66,000

66,000

66,000

9

Thực hành dinh dưỡng cho bà mẹ có con < 2 tuổi và trẻ từ 2<5 tuổi bị SDD kết hợp với giáo dục truyền thông

403,000

403,000

525,000

525,000

525,000

10

Hỗ trợ công tác cân trẻ

140,000

140,000

140,000

157,000

157,000

II

Dự án đảm bảo hậu cần KHHGĐ

15,750

15,750

18,800

18,800

58,000

1

Giám sát tuyến huyện xã

12,000

12,000

15,000

15,000

18,000

2

Thanh toán tiền thủ thuật đặt vòng, tiêm, cấy, hút...

3,750

3,750

3,800

3,800

40,000

III

Dự án (Triển khai sổ TDSKBMTE)

16,218

983,606

882,362

289,000

289,000

1

Học tập kinh nghiệm

16218

0

0

-

-

2

Hội thảo khởi động tại tỉnh

-

53,964

-

 

 

3

Đào tạo, tập huấn tuyến tỉnh

-

47,280

-

 

 

4

Đào tạo, tập huấn tuyến huyện, xã, phường

-

294,000

294,000

 

 

5

Truyền thông

-

265,000

265,000

 

 

6

Theo dõi giám sát

-

34,362

34,362

 

 

7

In ấn sổ theo dõi SKBMTE

-

289,000

289,000

289,000

289,000

8

Chi phí quản lý

1,000

12,000

12,000

 

 

9

Hội nghị tổng kết

-

 

53,964

 

 

 

Tổng cộng

3,556,968

4,622,056

4,745,162

4,191,800

4,261,000