Giới thiệu chung về Kế hoạch 201/KH-UBND tỉnh Bình Định
Kế hoạch số 201/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 178/NQ-CP của Chính phủ. Đây là bước đi chiến lược của tỉnh nhằm tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Văn bản tập trung vào việc tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng và an toàn cho các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu tổng quát và chỉ tiêu phát triển
- Phát triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng: Thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân tại Bình Định phát triển nhanh, bền vững, đóng góp ngày càng lớn vào tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP).
- Cải thiện môi trường kinh doanh: Nâng cao vị thế của tỉnh trong bảng xếp hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) và các chỉ số cải cách hành chính khác.
- Hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh cá thể có đủ điều kiện chuyển đổi thành doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế tư nhân
- Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung của Nghị quyết số 178/NQ-CP và Kế hoạch số 201/KH-UBND đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và cộng đồng doanh nghiệp.
- Xóa bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và xã hội về vai trò, vị trí quan trọng của kinh tế tư nhân.
- Vinh danh, khen thưởng kịp thời các doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân tiêu biểu có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Cải cách hành chính và tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Đẩy mạnh rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và phòng cháy chữa cháy.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, liên thông các thủ tục hành chính để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp.
- Công khai, minh bạch thông tin: Thực hiện công bố công khai các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, danh mục dự án thu hút đầu tư để doanh nghiệp tư nhân dễ dàng tiếp cận và tìm kiếm cơ hội đầu tư.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân tiếp cận các nguồn lực phát triển
- Tiếp cận nguồn vốn: Phối hợp với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh triển khai các chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất hợp lý.
- Tiếp cận đất đai: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để tạo quỹ đất sạch cho doanh nghiệp tư nhân thuê đất sản xuất kinh doanh.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về quản trị doanh nghiệp, kỹ năng số, chuyển đổi số và nâng cao tay nghề cho người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân.
4. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển giao công nghệ
- Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch vào sản xuất.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số trong quản lý, vận hành và thương mại hóa sản phẩm nhằm nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh.
- Xây dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh, kết nối các doanh nghiệp khởi nghiệp với các quỹ đầu tư và tổ chức hỗ trợ.
5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước và vai trò của các hiệp hội
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo hướng hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tránh chồng chéo gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Phát huy vai trò cầu nối của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các hội nghề nghiệp trong việc tổng hợp ý kiến, kiến nghị của doanh nghiệp để phản ánh kịp thời đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể của cơ quan, đơn vị mình, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi và chỉ đạo kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 201/KH-UBND | Bình Định, ngày 05 tháng 12 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 178/NQ-CP NGÀY 31/10/2023 CỦA CHÍNH PHỦ
Thực hiện Nghị quyết số 178/NQ-CP ngày 31/10/2023 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 49-KL/TW ngày 28/02/2023 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh Bình Định, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt sâu sắc, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 178/NQ-CP ngày 31/10/2023 của Chính phủ thực hiện kết luận số 49- KL/TW ngày 28/02/2023 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Xác định rõ phạm vi, nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để các Sở, ban, ngành và các địa phương tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết 178/NQ-CP ngày 31/10/2023 đã đề ra.
2. Yêu cầu
a) Cụ thể hóa Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kết luận số 49-KL/TW ngày 28/02/2023 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 bằng những nhiệm vụ, giải pháp gắn với kế hoạch tổ chức thực hiện theo lộ trình.
b) Nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và người dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của vận tải đường sắt. Đổi mới tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo, tạo sự thống nhất, quyết tâm cao trong phát triển giao thông vận tải đường sắt; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện phát triển đường sắt.
3. Các mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Hoàn thiện quy hoạch tỉnh, trong đó đảm bảo liên kết, đồng bộ với quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Rà soát, cập nhật kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 -2025) để dành quỹ đất phát triển đường sắt theo kế hoạch.
- Lập, rà soát, hoàn thành quy hoạch các đô thị trên địa bàn tỉnh để cụ thể hóa Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kết luận số 49-KL/TW ngày 28/02/2023.
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương triển khai các dự án cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt quốc gia đoạn qua địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương hoàn thiện chủ trương đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, trong đó có đoạn qua tỉnh.
b) Sau năm 2030
- Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương triển khai xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam đoạn qua tỉnh.
- Phối hợp triển khai các tuyến đường sắt đô thị theo quy hoạch.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến
a) Nghiên cứu, quán triệt nội dung của Kết luận số 49-KL/TW, Nghị quyết số 178/NQ-CP ngày 31/10/2023 về Chương trình hành động của Chính phủ ở các cấp, các ngành và địa phương để tạo sự thống nhất nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của vận tải đường sắt đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội, môi trường và đối ngoại.
b) Công tác tuyên truyền Kết luận số 49-KL/TW và Nghị quyết 178/NQ- CP về Chương trình hành động của Chính phủ tiến hành với hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp từng đối tượng để tạo nhận thức sâu sắc về cơ hội, thuận lợi, thách thức, tiềm năng, lợi thế của vận tải đường sắt, đổi mới tư duy và đẩy mạnh quyết tâm của các cấp, các ngành về nhiệm vụ phát triển vận tải đường sắt.
2. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách liên quan đến đầu tư, xây dựng và phát triển ngành đường sắt.
3. Hoàn thiện quy hoạch phát triển đường sắt và các quy hoạch liên quan
a) Thực hiện quy hoạch tỉnh bảo đảm liên kết, đồng bộ với quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để tạo không gian phát triển, gắn kết các tuyến đường sắt với các hành lang kinh tế, các trung tâm kinh tế, đầu mối vận tải trong nước, các khu kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics lớn, trung tâm bưu chính.
b) Lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ thống đô thị (có định hướng phát triển đường sắt đô thị) trên địa bàn tỉnh, quy hoạch hệ thống du lịch gắn kết với quy hoạch mạng lưới đường sắt, liên kết các chuỗi đô thị bằng hệ thống đường sắt hiện đại; phát triển mạng lưới đường sắt trong quy hoạch vùng nhằm kết nối vùng, liên vùng và các địa phương.
4. Huy động nguồn lực để đầu tư giao thông vận tải đường sắt
a) Kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt, dịch vụ hỗ trợ vận tải; tham gia đầu tư, kinh doanh phương tiện vận tải, các công trình hỗ trợ cho hoạt động vận tải (kho, bãi hàng, phương tiện xếp d ).
b) Xây dựng kế hoạch bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.
c) Rà soát bố trí quỹ đất phù hợp tại các khu vực quanh các khu ga đường sắt lớn, ga đường sắt tốc độ cao, ga đường sắt trong đô thị để phát triển các đô thị, khu chức năng (mô hình TOD) và sử dụng nguồn thu từ phát triển đô thị để tạo nguồn lực tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị.
5. Tăng cường phối hợp với Tổng Công ty đường sắt Việt Nam trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.
a) Xây dựng quy chế phối hợp giữa địa phương và Tổng Công ty đường sắt Việt Nam trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.
b) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, người dân về trật tự, an toàn giao thông đường sắt, đặc biệt tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt, dọc hành lang đường sắt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành và địa phương có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện Nghị quyết số 178/NQ-CP ngày 31/10/2023 của Chính phủ thực hiện kết luận số 49-KL/TW ngày 28/02/2023 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đảm bảo đúng yêu cầu, nội dung, chất lượng và tiến độ gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị trọng tâm của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần thiết sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc kế hoạch thì các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động đề xuất gửi cho Sở Giao thông vận tải để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 102/KH-UBND năm 2023 thực hiện Kế hoạch 109-KH/TU về thực hiện Kết luận 49-KL/TW về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tỉnh Nam Định
- 2Kế hoạch 7146/KH-UBND năm 2023 thực hiện Kế hoạch 86-KH/TU thực hiện Kết luận 49-KL/TW về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Kế hoạch 179/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị Quyết 178/NQ-CP về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 1Kết luận 49-KL/TW năm 2023 về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Kế hoạch 102/KH-UBND năm 2023 thực hiện Kế hoạch 109-KH/TU về thực hiện Kết luận 49-KL/TW về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tỉnh Nam Định
- 3Kế hoạch 7146/KH-UBND năm 2023 thực hiện Kế hoạch 86-KH/TU thực hiện Kết luận 49-KL/TW về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4Nghị quyết 178/NQ-CP năm 2023 Chương trình hành động thực hiện Kết luận 49-KL/TW về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Chính phủ ban hành
- 5Kế hoạch 179/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị Quyết 178/NQ-CP về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Ninh Bình ban hành
Kế hoạch 201/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 178/NQ-CP do tỉnh Bình Định ban hành
- Số hiệu: 201/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 05/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
