Giới thiệu chung về Kế hoạch 201/KH-UBND
Kế hoạch số 201/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm mục tiêu hỗ trợ và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Đây là bước đi chiến lược nhằm cụ thể hóa Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" (Đề án 844) của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Lạng Sơn.
Mục tiêu trọng tâm của Kế hoạch giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu tổng quát và chỉ tiêu cụ thể nhằm tạo bứt phá cho hoạt động khởi nghiệp tại địa phương:
- Mục tiêu tổng quát: Kiến tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng để thúc đẩy, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ và mô hình kinh doanh mới. Đồng thời, kết nối hiệu quả hệ sinh thái khởi nghiệp của tỉnh với hệ sinh thái quốc gia và quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đồng bộ tại địa phương.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho ít nhất 100 cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các đối tượng liên quan.
- Hỗ trợ phát triển tối thiểu 15 đến 20 dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; trong đó có ít nhất 5 doanh nghiệp khởi nghiệp gọi được vốn đầu tư hoặc liên kết thành công với các doanh nghiệp lớn.
- Hình thành và đưa vào vận hành hiệu quả ít nhất 1 không gian làm việc chung (Co-working space) hoặc trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh.
Đối tượng áp dụng và phạm vi hỗ trợ
Kế hoạch quy định cụ thể các nhóm đối tượng được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ bao gồm:
- Cá nhân, nhóm cá nhân: Có ý tưởng, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới, ưu tiên các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, kinh tế cửa khẩu và logistics.
- Doanh nghiệp khởi nghiệp: Có thời gian đăng ký hoạt động không quá 5 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ: Các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, tổ chức thúc đẩy kinh doanh, cơ sở ươm tạo, tổ chức cung cấp thiết bị dùng chung, các quỹ đầu tư và các tổ chức truyền thông về khởi nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Các nhiệm vụ và giải pháp triển khai chủ yếu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Kế hoạch 201/KH-UBND tập trung vào 5 nhóm nhiệm vụ và giải pháp cốt lõi:
1. Thông tin, truyền thông và xây dựng văn hóa khởi nghiệp
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục về khởi nghiệp; tôn vinh các tập thể, cá nhân có ý tưởng, dự án khởi nghiệp xuất sắc, có tính khả thi cao.
- Tổ chức Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Lạng Sơn (Techfest Lạng Sơn) định kỳ hàng năm nhằm kết nối các chủ thể trong hệ sinh thái.
2. Đào tạo, nâng cao năng lực cho các chủ thể trong hệ sinh thái
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và kỹ năng gọi vốn đầu tư cho các dự án khởi nghiệp.
- Đào tạo đội ngũ cố vấn, huấn luyện viên khởi nghiệp (mentors) và hình thành mạng lưới chuyên gia tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp tại địa phương.
- Đưa nội dung khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo vào chương trình giảng dạy ngoại khóa tại các trường cao đẳng, trung cấp và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng dịch vụ
- Khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu làm việc chung, khu dịch vụ tập trung dành cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ kinh phí nâng cấp trang thiết bị tại các phòng thí nghiệm, cơ sở kiểm nghiệm dùng chung để phục vụ hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm sản phẩm của các dự án khởi nghiệp.
4. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ, sở hữu trí tuệ và xúc tiến thương mại
- Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ, ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khởi nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm, hội thảo kết nối cung cầu công nghệ trong nước và quốc tế để tìm kiếm thị trường.
5. Phát triển hoạt động liên kết, kết nối đầu tư
- Xây dựng mạng lưới liên kết giữa các doanh nghiệp khởi nghiệp của tỉnh với các quỹ đầu tư mạo hiểm, các nhà đầu tư thiên thần và các tập đoàn kinh tế lớn.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh, các chương trình tín dụng ưu đãi của ngân hàng.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả và định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm để thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định hiện hành.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lồng ghép các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo vào các chương trình, kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đăng ký kinh doanh.
- Tỉnh đoàn Lạng Sơn: Chủ trì tổ chức các phong trào khởi nghiệp trong đoàn viên, thanh niên; tìm kiếm và hỗ trợ các ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo của thế hệ trẻ.
- Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 201/KH-UBND | Lạng Sơn, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
HỖ TRỢ HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (KNĐMST) quốc gia đến năm 2025", Nghị quyết số 13/2019/NQ- HĐND ngày 10/12/2019 của HĐND tỉnh quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ hệ sinh thái KNĐMST trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Hỗ trợ hệ sinh thái KNĐMST tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021- 2025 như sau:
1. Mục đích
Triển khai, cụ thể hóa các mục tiêu, nội dung của Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái KNĐMST quốc gia đến năm 2025” phù hợp với điều kiện và tình hình thực tiễn của tỉnh. Từ đó, tạo lập môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển loại hình doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới.
2. Yêu cầu
Triển khai các hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái KNĐMST bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
Đến năm 2025:
- Hỗ trợ phát triển từ 03 - 05 dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phấn đấu hỗ trợ ít nhất 01 tổ chức, cá nhân gọi được vốn từ các nhà đầu tư.
- Tổ chức tập huấn cho 10.000 lượt người.
1. Duy trì, nâng cấp và vận hành Trang thông tin điện tử KNĐMST của tỉnh
a) Cung cấp thông tin về công nghệ, sáng chế, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ; chính sách, pháp luật; nguồn nhân lực; nguồn đầu tư và giao dịch đầu tư; đối tác, khách hàng; sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới; tổ chức, cá nhân hỗ trợ; tin tức, sự kiện trong nước, quốc tế và các hoạt động khác hỗ trợ KNĐMST.
(Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện)
b) Duy trì cơ sở hạ tầng máy chủ, cơ sở dữ liệu, đảm bảo Trang thông tin điện tử KNĐMST hoạt động ổn định.
(Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện)
2. Phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
a) Hình thành và phát triển Khu làm việc chung/Trung tâm hỗ trợ KNĐMST tỉnh Lạng Sơn: sửa chữa, khai thác cơ sở hạ tầng (diện tích, không gian sẵn có) tại các địa điểm thuận lợi để tổ chức các hoạt động hỗ trợ KNĐMST; lắp đặt trang thiết bị; tổ chức quản lý, khai thác Khu làm việc chung/Trung tâm hỗ trợ KNĐMST tỉnh Lạng Sơn (tổ chức đào tạo, huấn luyện, tư vấn, kết nối đầu tư, khách hàng, cung cấp nguồn nhân lực, không gian làm việc, thiết bị dùng chung cho hoạt động KNĐMST,...).
(Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện)
b) Bố trí địa điểm tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: trên cơ sở thực tế của địa phương, đơn vị, tổ chức,... bố trí các địa điểm tư vấn, hỗ trợ KNĐMST; phân công đầu mối thực hiện tư vấn pháp lý để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nhóm khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp về các vấn đề liên quan đến thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ…
(Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp thực hiện)
3. Tổ chức và tham gia các sự kiện KNĐMST
a) Tổ chức các sự kiện KNĐMST cấp ngành, cấp tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Từ đó lựa chọn, giới thiệu các tổ chức, cá nhân có dự án KNĐMST tiềm năng tham dự sự kiện Ngày hội KNĐMST quốc gia (TECHFEST VIETNAM) và các sự kiện KNĐMST của vùng, liên vùng,...
(Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì sự kiện cấp tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh,... theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì thực hiện các sự kiện cấp ngành)
b) Tổ chức các diễn đàn, các buổi đối thoại về chính sách hỗ trợ KNĐMST (ít nhất 01 sự kiện/năm).
(Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì)
4. Phát triển các hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực cho hệ sinh thái KNĐMST
4.1. Đào tạo, tập huấn
a) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn, tuyên truyền về nội dung, hoạt động hỗ trợ KNĐMST; tổ chức tập huấn về công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định (từ 02 - 05 khóa/năm).
(Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện)
b) Tổ chức tập huấn về khởi sự doanh nghiệp, bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh mới, tập huấn về bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp KNĐMST (từ 01 - 02 khóa/năm).
(Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện)
c) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, đối thoại với doanh nghiệp cho đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (từ 01 - 02 hội nghị/năm).
(Sở Tư pháp chủ trì thực hiện)
d) Tổ chức các khóa đào tạo, các hội nghị, hội thảo... nhằm bồi dưỡng, bổ sung, cập nhật kiến thức, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho doanh nghiệp KNĐMST về một số lĩnh vực như: hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế, quản lý doanh nghiệp (từ 01 - 02 chương trình/năm); tập huấn nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng khai thác và ứng dụng thương mại điện tử vào quá trình sản xuất, kinh doanh, kỹ năng xây dựng và phát triển thương hiệu, khả năng phân tích môi trường kinh doanh trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
(Sở Công Thương chủ trì thực hiện)
đ) Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo để cung cấp kiến thức cho sinh viên về khởi nghiệp, sáng tạo; phát triển các hình thức liên kết đào tạo giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ để mở rộng hiệu quả và nâng cao chất lượng đào tạo cho các ngành công nghệ mới; chủ trì nghiên cứu, triển khai nhân rộng mô hình đào tạo trải nghiệm thực tế, gắn kết khoa học, công nghệ, kỹ thuật cùng với các môn học khác, mô hình không gian KNĐMST tại các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện)
e) Tổ chức tập huấn các chính sách pháp luật về thuế cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh (từ 01 - 02 khóa/năm).
(Cục Thuế tỉnh chủ trì thực hiện)
g) Tập huấn, phổ biến kiến thức KNĐMST, hướng dẫn các mô hình, phương thức sản xuất kinh doanh mới cho thanh niên... (từ 01-02 khóa/năm).
(Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh chủ trì thực hiện)
h) Tập huấn, phổ biến kiến thức KNĐMST, hướng dẫn các mô hình, phương thức sản xuất kinh doanh mới cho phụ nữ (từ 01- 02 khóa/năm).
(Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì thực hiện)
4.2. Nâng cao năng lực cho hệ sinh thái KNĐMST
a) Triển khai các nội dung hỗ trợ hệ sinh thái KNĐMST theo quy định tại Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 của HĐND tỉnh Lạng Sơn; (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp phối hợp thực hiện)
b) Biên soạn, phát hành tài liệu có nội dung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; cập nhật kịp thời, đầy đủ văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; triển khai thực hiện có hiệu quả các hình thức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định.
(Sở Tư pháp chủ trì thực hiện)
c) Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, kết nối cung cầu, giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong dây chuyền sản xuất, cải tiến khoa học kỹ thuật vào việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
(Sở Công Thương chủ trì thực hiện)
5. Truyền thông về hoạt động khởi nghiệp, hỗ trợ KNĐMST
Xây dựng các chương trình truyền thông về hoạt động khởi nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ đầu tư cho khởi nghiệp; phổ biến, tuyên truyền các điển hình khởi nghiệp thành công của Việt Nam (phát hành các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền, hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; xây dựng các chương trình truyền hình; tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến về các điển hình khởi nghiệp và hỗ trợ khởi nghiệp;...).
(Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp thực hiện)
6. Kết nối mạng lưới khởi nghiệp
Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, học tập kinh nghiệm để kết nối các mạng lưới khởi nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, đầu tư mạo hiểm ở trong nước, với khu vực và thế giới; hỗ trợ kết nối các mạng lưới khởi nghiệp, sự kiện khởi nghiệp, kết nối với các chuyên gia khởi nghiệp trong khu vực và trên thế giới.
- Ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ hằng năm cân đối cho Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao chức năng nhiệm vụ thực hiện kế hoạch.
- Kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương theo khả năng hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao chức năng nhiệm vụ thực hiện kế hoạch.
- Các nguồn tài chính hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân và các quỹ đầu tư trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật (nếu có).
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với các cơ quan của Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh KNĐMST.
Định kỳ hàng năm, tham mưu xây dựng kế hoạch của UBND tỉnh, tổng hợp kết quả thực hiện các hoạt động hỗ trợ KNĐMST trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện hằng năm và sau khi kết thúc giai đoạn 2021 - 2025; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan ban hành hướng dẫn và đề xuất khen thưởng hằng năm và giai đoạn 2021 - 2025.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí xây dựng của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, thẩm định, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng nguồn ngân sách để thực hiện các nội dung Kế hoạch này theo phân cấp ngân sách hiện hành. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng và nhiệm vụ, có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; Báo cáo kết quả hoạt động hằng năm, 05 năm về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi để thực hiện Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 2344/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 3Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025
- 1Quyết định 844/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi để thực hiện Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 2344/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- 5Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025
Kế hoạch 201/KH-UBND năm 2020 về hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 201/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 23/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
