Giới thiệu về Kế hoạch 194/KH-UBND tỉnh Sơn La năm 2024
Kế hoạch 194/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 221-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Văn bản này tập trung vào các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm nhằm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại trên địa bàn tỉnh Sơn La, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
Mục đích và yêu cầu cốt lõi của Kế hoạch
- Quán triệt sâu sắc chủ trương: Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, vị trí của kết cấu hạ tầng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm: Tập trung nguồn lực đầu tư vào các dự án hạ tầng trọng điểm, có tính lan tỏa, kết nối vùng và liên vùng, đặc biệt là hạ tầng giao thông, đô thị, năng lượng và hạ tầng số.
- Phân công trách nhiệm rõ ràng: Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm phát triển hạ tầng
Kế hoạch 194/KH-UBND đề ra các nhóm giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Sơn La, bao gồm:
- Phát triển hạ tầng giao thông vận tải: Ưu tiên đầu tư, hoàn thiện các tuyến giao thông huyết mạch, đặc biệt là dự án đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu (đoạn qua tỉnh Sơn La), nâng cấp các tuyến quốc lộ, đường tỉnh và hệ thống đường giao thông nông thôn, bảo đảm kết nối thông suốt giữa các vùng sản xuất và trung tâm tiêu thụ.
- Phát triển hạ tầng đô thị và khu, cụm công nghiệp: Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị lớn của tỉnh như thành phố Sơn La, huyện Mộc Châu, Mai Sơn. Đồng thời, hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
- Phát triển hạ tầng năng lượng và thủy lợi: Tiếp tục phát triển nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, thủy điện nhỏ) phù hợp với quy hoạch quốc gia. Nâng cấp hệ thống hồ đập, công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phát triển hạ tầng số và công nghệ thông tin: Đẩy mạnh xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số. Mở rộng vùng phủ sóng di động băng rộng và internet cáp quang đến các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Phát triển hạ tầng xã hội: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường học, bệnh viện, các thiết chế văn hóa, thể thao, đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sinh tinh thần và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Giải pháp huy động nguồn lực đầu tư
- Tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sử dụng vốn đầu tư công có trọng tâm, trọng điểm, đóng vai trò là vốn mồi để dẫn dắt, thu hút các nguồn lực ngoài nhà nước.
- Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác công tư (PPP): Tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng về cơ chế, chính sách để thu hút các nhà đầu tư tư nhân tham gia phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục về đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án.
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch chi tiết của đơn vị mình. Định kỳ rà soát, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch 194/KH-UBND.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 194/KH-UBND | Sơn La, ngày 20 tháng 8 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 72-KL/TW NGÀY 23/02/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 221-KH/TU NGÀY 22/3/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ)
Thực hiện Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ triển khai thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại (sau đây gọi là Quyết định số 693/QĐ-TTg);
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 329/TTr-SKHĐT ngày 19/8/2024.
Ngoài các nhiệm vụ, giải pháp đã giao, phân công tại kế hoạch số 126/KH- UBND ngày 25/4/2024 cho các cơ quan đơn vị thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13- NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại và kế hoạch số 221-KH/TU ngày 22/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp theo quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ để tổ chức thực hiệu quả Kết luận của Bộ Chính trị, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch của Ban Thường vụ. Cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu tại Quyết định số 693/QĐ-TTg gắn với triển khai thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 221-KH/TU ngày 22/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 25/4/2024 của UBND tỉnh; triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
2. Xác định rõ những việc phải làm, phân công nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị gắn với chức năng nhiệm vụ, ngành lĩnh vực được giao phụ trách quản lý, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tập trung thực hiện hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các quyết định, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, đặc biệt là Kế hoạch số 221-KH/TU ngày 22/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 25/4/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 221-KH/TU ngày 22/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu, định hướng và các giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng theo Nghị quyết số 13-NQ/TW để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đi trước một bước; có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên những lĩnh vực đột phá, cơ bản. Tiếp tục phát huy hệ thống kết cấu hạ tầng đã xây dựng, tăng cường kết nối nội tỉnh, liên vùng, khu vực, thu hẹp khoảng cách vùng, miền; sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên đất, nước, rừng và các tài nguyên khác; khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường, giảm thiểu mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái; phòng ngừa, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường; đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải.
3. Rà soát, sửa đổi, ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng theo thẩm quyền. Tổ chức đánh giá đề án về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ giai đoạn 2021-2025; đề xuất xây dựng đề án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ giai đoạn 2026-2030. Phối hợp tham gia, đóng góp ý kiến với các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát các chính sách, pháp luật (Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, các luật chuyên ngành và các văn bản dưới Luật) còn vướng mắc liên quan đến phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước liên quan đến đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Rà soát, nghiên cứu, thực hiện phân cấp, phân quyền gắn với năng lực tổ chức thực hiện và đề cao trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền, người đứng đầu ở địa phương, rút ngắn quy trình ra quyết định, tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện đầu tư. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án. Tập trung chỉ đạo đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án, công trình đã được phê duyệt, đang triển khai dở dang; nâng cao chất lượng chuẩn bị đầu tư; kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; xử lý nghiêm các trường hợp nhà thầu vi phạm tiến độ, chất lượng theo quy định.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Triển khai, thực hiện nghiêm kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm của địa phương, theo dõi, đánh giá, giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn.
6. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, từng bước hiện đại, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, nhanh và bền vững. Tập trung ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng giao thông có tính kết nối liên vùng; các công trình hạ tầng bảo vệ rừng, thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, nhất là các hồ chứa, trữ nước; các công trình cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chống ngập tại các đô thị lớn; đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo hướng sinh thái, bền vững; đầu tư các cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung với công nghệ đồng bộ, hiện đại; đầu tư phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa; phát triển hạ tầng du lịch và hạ tầng an sinh xã hội.
(Có biểu chi tiết, phân công nhiệm vụ kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo nội dung, chất lượng và đúng tiến độ theo kế hoạch đã duyệt. Định kỳ hàng năm (trước ngày 05/12) báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này cùng với báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 25/4/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 221-KH/TU ngày 22/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, gửi UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm (trước 15/12) tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chính phủ.
Trên đây là Kế hoạch Thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị và kế hoạch số 221-KH/TU ngày 22/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ). Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 13-NQ/TW năm 2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành
- 2Luật Đầu tư công 2019
- 3Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
- 4Kết luận 72-KL/TW năm 2024 tiếp tục thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành
- 5Quyết định 693/QĐ-TTg năm 2024 Kế hoạch triển khai Kết luận 72-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch 194/KH-UBND năm 2024 thực hiện Kết luận 72-KL/TW và Kế hoạch 221-KH/TU do tỉnh Sơn La ban hành
- Số hiệu: 194/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 20/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
