Tóm tắt Kế hoạch 19/KH-UBND về kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 của thành phố Cần Thơ
Kế hoạch số 19/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhằm triển khai công tác kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn thành phố trong năm 2021. Đây là hoạt động định kỳ quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật địa phương, bảo đảm tính hợp pháp, đồng bộ và thống nhất của các văn bản do chính quyền địa phương ban hành.
Mục đích và yêu cầu của kế hoạch
- Kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ.
- Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác xây dựng, ban hành và kiểm tra văn bản QPPL.
- Đảm bảo 100% văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành đều được kiểm tra, rà soát theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
Nội dung trọng tâm thực hiện trong năm 2021
- Công tác tự kiểm tra: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan soạn thảo tiến hành tự kiểm tra toàn bộ văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành trong năm 2021 và các văn bản trước đó chưa được kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện các sai sót về thẩm quyền, nội dung hoặc thể thức.
- Công tác kiểm tra theo thẩm quyền: Thực hiện kiểm tra văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố. Chú trọng kiểm tra các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân, doanh nghiệp và môi trường đầu tư kinh doanh.
- Công tác rà soát văn bản: Tiến hành rà soát thường xuyên và rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực khi có căn cứ pháp lý mới được ban hành ở cấp Trung ương hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên. Tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm như đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính, ngân sách và quản lý đô thị.
- Xử lý văn bản sau kiểm tra, rà soát: Kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản, quy định không còn phù hợp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật, bảo đảm tính tối thượng của Hiến pháp và pháp luật Trung ương.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch; đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tự kiểm tra, rà soát văn bản; tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ cho Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp.
- Các sở, ban, ngành cấp thành phố: Có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Tư pháp rà soát các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; kịp thời đề xuất phương án xử lý đối với các văn bản không còn phù hợp với tình hình thực tế.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản tại địa phương; chỉ đạo Phòng Tư pháp và các phòng chuyên môn thực hiện nghiêm túc công tác này trên địa bàn quản lý, đảm bảo tính thống nhất từ cấp thành phố đến cấp cơ sở.
Tóm lại, Kế hoạch 19/KH-UBND là cơ sở pháp lý quan trọng để thành phố Cần Thơ tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong công tác ban hành văn bản, góp phần xây dựng môi trường pháp lý minh bạch, thông thoáng và đúng quy định pháp luật cho địa phương trong năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/KH-UBND | Cần Thơ, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
KIỂM TRA, RÀ SOÁT, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2021
Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2021, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Tiếp tục quán triệt thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
b) Phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hình thức xử lý;
c) Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương.
2. Yêu cầu
a) Công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dung theo quy định pháp luật;
b) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
1. Công tác tự kiểm tra văn bản
a) Nội dung:
Thực hiện kiểm tra 100% văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện ngay sau khi văn bản được ban hành; kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
b) Phân công thực hiện:
- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tự kiểm tra văn bản; báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định;
- Sở, ban ngành thành phố, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan:
Thực hiện tự kiểm tra văn bản do cơ quan mình chủ trì soạn thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện ngay sau khi văn bản được ban hành và gửi kết quả kiểm tra về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;
Phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tự kiểm tra văn bản do cơ quan mình chủ trì soạn thảo, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên và khi có yêu cầu, kiến nghị.
2. Công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
a) Nội dung:
Kiểm tra 100% văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp ban hành trong năm; văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành.
b) Phân công thực hiện:
- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp ban hành; báo cáo kết quả kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành phải gửi văn bản đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để kiểm tra theo quy định;
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên và khi có yêu cầu, kiến nghị.
3. Công tác kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
a) Nội dung:
Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Trường hợp cần thiết, thành lập Đoàn kiểm tra hoặc thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra văn bản theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản; tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của ngành, địa phương.
b) Phân công thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;
- Cơ quan phối hợp: Sở, ban ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2021.
a) Nội dung:
- Thực hiện rà soát thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ngay sau khi văn bản làm căn cứ pháp lý để rà soát được ban hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản có sự thay đổi làm cho nội dung của văn bản không còn phù hợp;
- Kịp thời tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp với căn cứ pháp lý để rà soát hoặc tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.
b) Phân công thực hiện:
- Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình;
- Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và quận, huyện chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và cơ quan có liên quan thực hiện rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình;
- Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và quận, huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp với căn cứ pháp lý để rà soát hoặc tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản phát hiện sau rà soát.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát.
5. Công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
a) Nội dung:
Rà soát, lập Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 để thực hiện công bố theo quy định tại Điều 157 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ và khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
b) Phân công thực hiện:
- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành theo quy định;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện.
c) Thời gian hoàn thành việc công bố: Chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm 2022.
6. Công tác xử lý văn bản quy phạm pháp luật
a) Nội dung:
Kịp thời xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thông qua kiểm tra phát hiện hoặc khi nhận được thông báo kiểm tra văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
b) Phân công thực hiện:
- Sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ trì tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;
- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp theo dõi, đôn đốc cơ quan, đơn vị tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời, triệt để đối với những văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đã được thông báo.
c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2021.
Kinh phí thực hiện kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Sở Tư pháp
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và kiểm tra theo quy định pháp luật;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra văn bản theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản khi cần thiết; xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền kiểm tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt trong trường hợp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Đoàn kiểm tra;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch này, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
2. Sở, ban ngành thành phố
a) Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 tại cơ quan, đơn vị;
b) Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra, rà soát, tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý;
c) Phối hợp kịp thời với Sở Tư pháp cung cấp thông tin, tài liệu trong việc tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Trên cơ sở Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
b) Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và tổng hợp báo cáo về Sở Tư pháp theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình thực hiện, có phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo kịp thời./
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về chấn chỉnh công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 3913/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Kế hoạch 390/KH-UBND năm 2019 về công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai, năm 2020
- 4Kế hoạch 6040/KH-UBND năm 2020 thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Kế hoạch 253/KH-UBND năm 2020 về kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2021
- 6Quyết định 151/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Kế hoạch 20/KH-UBND thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2022 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Kế hoạch 180/KH-UBND về kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2022
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 2Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về chấn chỉnh công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 3913/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Kế hoạch 390/KH-UBND năm 2019 về công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai, năm 2020
- 7Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Kế hoạch 6040/KH-UBND năm 2020 thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Kế hoạch 253/KH-UBND năm 2020 về kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2021
- 10Quyết định 151/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11Kế hoạch 20/KH-UBND thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2022 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 12Kế hoạch 180/KH-UBND về kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2022
Kế hoạch 19/KH-UBND về kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 19/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 20/01/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hè
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
