Tóm tắt Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2022 về quản lý, sử dụng biên chế của tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2026
Kế hoạch 173/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và tinh giản biên chế. Văn bản này đặt ra lộ trình, mục tiêu và các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2026.
- Mục tiêu quản lý và tinh giản biên chế giai đoạn 2022-2026
- Biên chế công chức: Thực hiện tinh giản biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước đảm bảo tỷ lệ tinh giản tối thiểu là 5% so với số biên chế được giao năm 2021.
- Biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách: Thực hiện tinh giản tối thiểu 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với số giao năm 2021. Chỉ tuyển dụng, bổ sung viên chức mới khi thực sự có nhu cầu cấp bách và phải nằm trong chỉ tiêu biên chế được duyệt.
- Đẩy mạnh tự chủ tài chính: Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập sang cơ chế tự chủ tài chính nhằm giảm số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, khuyến khích xã hội hóa các dịch vụ công.
- Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định yêu cầu các cơ quan, đơn vị tập trung triển khai các nhóm giải pháp sau:
- Rà soát, sắp xếp và tinh gọn bộ máy tổ chức: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, sáp nhập hoặc giải thể các đầu mối, tổ chức bên trong của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện hoạt động không hiệu quả hoặc có chức năng, nhiệm vụ chồng chéo.
- Hoàn thiện đề án vị trí việc làm: Khẩn trương rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đánh giá công chức, viên chức phải căn cứ nghiêm ngặt vào tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm một cách thực chất. Kiên quyết đưa ra khỏi bộ máy những người không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc có năng lực yếu kém theo quy định về tinh giản biên chế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số nhằm tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu các thủ tục hành chính thủ công, từ đó giảm áp lực về nhu cầu nhân lực hành chính.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Kế hoạch phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:
- Sở Nội vụ tỉnh Bình Định: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chỉ tiêu biên chế hàng năm; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tinh giản biên chế tại các cơ quan, đơn vị; tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng kế hoạch chi tiết của cơ quan, địa phương mình; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chỉ tiêu tinh giản biên chế được giao; thực hiện tuyển dụng, sử dụng biên chế đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí chi trả chế độ, chính sách cho các đối tượng tinh giản biên chế; phối hợp hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ tài chính để giảm biên chế hưởng lương ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 173/KH-UBND | Bình Định, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN CHẾ CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2026
Thực hiện Quyết định số 792-QĐ/TU ngày 06/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền địa phương giai đoạn 2022 - 2026 và Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 07/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quản lý, sử dụng biên chế các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương giai đoạn 2022 - 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt biên chế giai đoạn 2022 - 2026 và biên chế công chức, số lượng người làm việc năm 2023;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quản lý, sử dụng biên chế công chức và số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của tỉnh giai đoạn 2022 - 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc việc tinh giản biên chế và sử dụng biên chế theo đúng quy định của Đảng và Nhà nước.
2. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình để thực hiện tinh giản biên chế và sử dụng biên chế được giao phù hợp với tình hình, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tinh giản biên chế đảm bảo giai đoạn 2022 - 2026 thực hiện tinh giản 5% biên chế công chức và 10% số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2022 - 2026 thực hiện tinh giản 2.812 biên chế, gồm: 110 biên chế công chức và 2.702 người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
a) Biên chế công chức giai đoạn 2022 - 2026:
Tổng số biên chế công chức của các tổ chức hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đến hết năm 2026 là 2.095 biên chế, giảm 110 biên chế (tỷ lệ 5%), với kế hoạch sử dụng từng năm cụ thể như sau:
- Năm 2022: 2.205 biên chế;
- Năm 2023: 2.187 biên chế;
- Năm 2024: 2.162 biên chế;
- Năm 2025: 2.127 biên chế;
- Năm 2026: 2.095 biên chế.
b) Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2022 - 2026:
Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập đến hết năm 2026 là 24.318 người, giảm 2.702 người (tỷ lệ 10%), với kế hoạch sử dụng từng năm cụ thể như sau:
- Năm 2022: 26.479 người;
- Năm 2023: 25.938 người;
- Năm 2024: 25.397 người;
- Năm 2025: 24.856 người;
- Năm 2026: 24.318 người.
Số lượng biên chế công chức và người làm việc nêu trên không bao gồm 3.086 cán bộ, công chức cấp xã và 310 biên chế bổ sung cho sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 theo Quyết định số 60-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Bình Định giai đoạn 2022 - 2026.
(chi tiết theo Phụ lục I, II đính kèm)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương cụ thể hóa xây dựng kế hoạch phải phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Thực hiện nghiêm túc việc tinh giản biên chế và sử dụng biên chế; triển khai và thực hiện việc tinh giản biên chế và sử dụng biên chế theo đúng lộ trình, đúng quy định.
c) Thực hiện cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức để đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa người làm chuyên môn, nghiệp vụ và người làm việc hỗ trợ phục vụ trong từng cơ quan, đơn vị; giảm số người phục vụ trong từng cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn việc củng cố, sắp xếp, tổ chức bộ máy gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức.
d) Có giải pháp khắc phục những hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong tinh giản biên chế; định kỳ kiểm tra, thanh tra, báo cáo kết quả thực hiện tinh giản biên chế và sử dụng biên chế.
đ) Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công có khả năng xã hội hóa nhằm kêu gọi và tạo điều kiện cho tổ chức cá nhân tham gia cung ứng dịch vụ công; đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa. Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần.
e) Thực hiện việc chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên sang đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên sang các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, để làm cơ sở giảm 10% số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tăng số người hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp để bảo đảm đủ số lượng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị địa phương
a) Sở Nội vụ:
- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giao, quản lý, sử dụng và tinh giản biên chế.
- Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giao biên chế, kế hoạch biên chế hằng năm đối với cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giao, quản lý, sử dụng và tinh giản biên chế theo thẩm quyền.
- Trên cơ sở biên chế được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện quản lý, sử dụng và tinh giản biên chế đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả đúng quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách các đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện của cơ quan, đơn vị, địa phương theo từng đợt trong năm theo quy định.
c) Hằng năm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thanh tra việc chấp hành của các cơ quan, đơn vị, địa phương việc thực hiện biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
2. Sở Tài chính
a) Thẩm tra dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, hướng dẫn việc lập, phân bổ, quản lý và quyết toán nguồn kinh phí tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan để bố trí kinh phí, quyết toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt danh sách các đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện; hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và quyết toán nguồn kinh phí tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc việc quản lý, sử dụng biên chế theo Kế hoạch này và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện biên chế của cơ quan, đơn vị mình.
b) Báo cáo kết quả thực hiện tinh giản biên chế của năm và kế hoạch năm tiếp theo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 173/KH-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Tên cơ quan, địa phương | Biên chế giai đoạn 2022 - 2026, đến hết năm 2026 |
| A | B | C |
| I | CÁC SỞ, BAN, NGÀNH | 1.204 |
| 1 | Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh | 39 |
| 2 | Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh | 52 |
| 3 | Sở Nội vụ | 65 |
| 4 | Sở Ngoại vụ | 18 |
| 5 | Sở Tài chính | 58 |
| 6 | Sở Khoa học và Công nghệ | 37 |
| 7 | Sở Thông tin và Truyền thông | 25 |
| 8 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 321 |
| 9 | Sở Y tế | 64 |
| 10 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 65 |
| 11 | Sở Tư pháp | 28 |
| 12 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 44 |
| 13 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 39 |
| 14 | Sở Xây dựng | 57 |
| 15 | Sở Giao thông vận tải | 55 |
| 16 | Sở Công Thương | 42 |
| 17 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 45 |
| 18 | Thanh tra tỉnh | 40 |
| 19 | Sở Văn hóa và Thể thao | 31 |
| 20 | Sở Du lịch | 21 |
| 21 | Ban Dân tộc | 14 |
| 22 | Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh | 44 |
| II | CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ | 891 |
| 1 | UBND thành phố Quy Nhơn | 132 |
| 2 | UBND thị xã An Nhơn | 79 |
| 3 | UBND thị xã Hoài Nhơn | 84 |
| 4 | UBND huyện Tuy Phước | 79 |
| 5 | UBND huyện Phù Cát | 77 |
| 6 | UBND huyện Phù Mỹ | 77 |
| 7 | UBND huyện Tây Sơn | 75 |
| 8 | UBND huyện Hoài Ân | 75 |
| 9 | UBND huyện Vân Canh | 71 |
| 10 | UBND huyện Vĩnh Thạnh | 71 |
| 11 | UBND huyện An Lão | 71 |
|
| TỔNG CỘNG | 2.095 |
Ghi chú:
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Bao gồm biên chế của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: bao gồm biên chế lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN 2022 - 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 173/KH-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Cơ quan, đơn vị, địa phương | Số lượng người làm việc giai đoạn 2022-2026, đến hết năm 2026 |
| 1 | 2 | 3 |
|
| Tổng cộng | 24.318 |
| 1 | Sự nghiệp giáo dục và đào tạo | 20.082 |
| 2 | Sự nghiệp y tế | 2.945 |
| 3 | Sự nghiệp văn hóa - Thông tin - Thể thao | 556 |
| 4 | Sự nghiệp khác | 735 |
| I | Đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh | 6.820 |
| 1 | Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định | 111 |
| 2 | Ban Giải phóng mặt bằng tỉnh | 14 |
| 3 | Trường Cao đẳng Y tế Bình Định | 32 |
| 4 | Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh | 5 |
| 5 | Trung tâm Tin học - Công báo thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 15 |
| 6 | Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Sở Nội vụ | 11 |
| 7 | Trung tâm Trợ giúp pháp lý NN thuộc Sở Tư pháp | 23 |
| 8 | Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường | 10 |
| 9 | Sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa và Thể thao | 212 |
| - | Nhà hát Nghệ thuật truyền thống tỉnh | 90 |
| - | Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao | 39 |
| - | Trung tâm Võ thuật cổ truyền | 15 |
| - | Thư viện tỉnh | 23 |
| - | Bảo tàng tỉnh | 25 |
| - | Bảo tàng Quang Trung | 20 |
| 10 | Trung tâm Xúc tiến du lịch thuộc Sở Du lịch | 11 |
| 11 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 23 |
| - | Trung tâm Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội | 10 |
| - | Trung tâm Xúc tiến đầu tư | 13 |
| 12 | Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công thương | 10 |
| 13 | Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông | 12 |
| 14 | Sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ | 30 |
| - | Trung tâm Khám phá khoa học và ĐMST | 12 |
| - | Trung tâm Thông tin - Ứng dụng KH và CN | 10 |
| - | Trung tâm Phân tích và Đo lường chất lượng | 8 |
| 15 | Sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT | 115 |
| - | Trung tâm Khuyến nông | 20 |
| - | Ban Quản lý rừng đặc dụng An Toàn | 31 |
| - | SN thuộc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | 7 |
| - | SN thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y | 16 |
| - | SN thuộc Chi cục Thủy lợi | 10 |
| - | SN thuộc Chi cục Thủy sản | 15 |
| - | Trung tâm Giống nông nghiệp | 16 |
| 16 | Sự nghiệp thuộc Sở Lao động TB và Xã hội | 91 |
| - | Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định | 5 |
| - | Trung tâm Chăm sóc và điều dưỡng người có công | 10 |
| - | Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần Hoài Nhơn | 43 |
| - | Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội | 20 |
| - | Cơ sở Cai nghiện ma túy | 13 |
| 17 | Sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo | 3.131 |
| 18 | Sự nghiệp thuộc Sở Y tế | 2.945 |
| 18,1 | Hệ điều trị | 1.234 |
| - | Bệnh viện Y học cổ truyền - PHCN | 91 |
| - | Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi | 60 |
| - | Bệnh viện Tâm thần | 39 |
| - | Trung tâm Y tế tp Quy Nhơn | 276 |
| - | Trung tâm Y tế huyện Tuy Phước | 56 |
| - | Trung tâm Y tế thị xã An Nhơn | 146 |
| - | Trung tâm Y tế huyện Phù Cát | 103 |
| - | Trung tâm Y tế huyện Phù Mỹ | 107 |
| - | Trung tâm Y tế thị xã Hoài Nhơn | 68 |
| - | Trung tâm Y tế huyện Hoài Ân | 82 |
| - | Trung tâm Y tế huyện Tây Sơn | 141 |
| - | Trung tâm Y tế huyện Vân Canh | 8 |
| - | Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thạnh | 49 |
| - | Trung tâm Y tế huyện An Lão | 8 |
| 18,2 | Hệ dự phòng | 489 |
| 18,3 | Dân số | 61 |
| 18,4 | Y tế cấp xã | 1.161 |
| 19 | Đơn vị sự nghiệp thuộc khối đảng | 14 |
| 20 | Văn phòng Điều phối biến đổi khí hậu | 5 |
| II | ĐVSN thuộc UBND cấp huyện | 17.498 |
| 1 | UBND thành phố Quy Nhơn | 2.463 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 33 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 9 |
| - | Đội trật tự đô thị | 74 |
| - | Trung tâm Công nghệ thông tin | 9 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 2.338 |
| 2 | UBND thị xã Hoài Nhơn | 2.255 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 22 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 14 |
| - | Ban Quản lý rừng phòng hộ | 10 |
| - | Đội trật tự đô thị | 10 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 2.199 |
| 3 | UBND thị xã An Nhơn | 1.871 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 20 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 14 |
| - | Đội quản lý trật tự đô thị | 8 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 1.829 |
| 4 | UBND huyện Phù Cát | 2.302 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 20 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 13 |
| - | Ban Quản lý rừng phòng hộ | 11 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 2.258 |
| 5 | UBND huyện Phù Mỹ | 2.090 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 20 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 15 |
| - | Ban Quản lý rừng phòng hộ | 11 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 2.044 |
| 6 | UBND huyện Tuy Phước | 1.974 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 20 |
| - | Trung tâm dịch vụ nông nghiệp | 15 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 1.939 |
| 7 | UBND huyện Hoài Ân | 1.151 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 19 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 14 |
| - | Ban Quản lý rừng phòng hộ | 11 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 1.107 |
| 8 | UBND huyện Tây Sơn | 1.619 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 20 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 18 |
| - | Ban Quản lý rừng phòng hộ | 13 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 1.568 |
| 9 | UBND huyện Vĩnh Thạnh | 623 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 19 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 11 |
| - | Ban Quản lý rừng phòng hộ | 15 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 578 |
| 10 | UBND huyện An Lão | 626 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 23 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 12 |
| - | Ban Quản lý rừng phòng hộ | 16 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 575 |
| 11 | UBND huyện Vân Canh | 524 |
| - | Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao | 17 |
| - | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp | 9 |
| - | Ban QLR phòng hộ Vân Canh | 14 |
| - | Sự nghiệp giáo dục | 484 |
- 1Quyết định 2848/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 3185/QĐ-UBND quy định định mức bình quân học sinh/lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hành chính của các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở công lập trên địa bàn tỉnh và Quyết định 3465/QĐ-UBND quy định định mức bình quân học sinh/lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính của các trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 2239/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định quản lý các chức danh cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong chỉ tiêu biên chế ở các tổ chức hội, hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 36/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
- 1Nghị quyết 72/NQ-HĐND năm 2022 phê duyệt biên chế giai đoạn 2022-2026 và biên chế công chức, số lượng người làm việc năm 2023 do tỉnh Bình Định ban hành
- 2Quyết định 2848/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ Quyết định 3185/QĐ-UBND quy định định mức bình quân học sinh/lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hành chính của các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở công lập trên địa bàn tỉnh và Quyết định 3465/QĐ-UBND quy định định mức bình quân học sinh/lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính của các trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 2239/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định quản lý các chức danh cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong chỉ tiêu biên chế ở các tổ chức hội, hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 36/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2022 về quản lý, sử dụng biên chế của tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2026
- Số hiệu: 173/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 30/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Phạm Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
