Giới thiệu chung về Kế hoạch 167/KH-UBND năm 2023
Kế hoạch 167/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Đây là chính sách có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, nhằm hỗ trợ những người từng lầm lỡ có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để học nghề, sản xuất kinh doanh, tạo việc làm ổn định cuộc sống, đồng thời góp phần bảo đảm an ninh trật tự và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Mục đích và yêu cầu triển khai
- Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng: Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người chấp hành xong án phạt tù và các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù được tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách để lập nghiệp, ổn định đời sống.
- Xác định rõ trách nhiệm: Phân công nhiệm vụ cụ thể, phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp và Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc tổ chức thực hiện.
- Đảm bảo đúng đối tượng: Công tác rà soát, lập danh sách, xác nhận đối tượng vay vốn phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, tránh trục lợi chính sách.
Đối tượng và điều kiện được vay vốn
Kế hoạch quy định cụ thể hai nhóm đối tượng được áp dụng chính sách tín dụng ưu đãi bao gồm:
- Cá nhân người chấp hành xong án phạt tù: Bao gồm người đã chấp hành xong thời hạn phạt tù đã được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù và người được đặc xá đã được cấp giấy chứng nhận đặc xá. Thời gian kể từ ngày chấp hành xong án phạt tù đến lúc vay vốn tối đa là 5 năm. Điều kiện đi kèm là chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia vào các tệ nạn xã hội tại địa phương.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh: Bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù. Điều kiện là cơ sở phải được thành lập và hoạt động hợp pháp, có sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù và có phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
Phương thức cho vay, mức vốn và lãi suất
Chính sách tín dụng ưu đãi được thực hiện thông qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội với các quy định cụ thể:
- Phương thức cho vay: Đối với cá nhân người chấp hành xong án phạt tù, việc cho vay được thực hiện thông qua hộ gia đình (đại diện hộ gia đình là người đứng tên vay vốn). Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay trực tiếp.
- Mức vốn cho vay: Đối với mục đích học nghề, mức vốn vay tối đa là 4 triệu đồng/tháng/người. Đối với mục đích sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, mức vốn vay tối đa đối với cá nhân là 100 triệu đồng; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh là 2 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở.
- Lãi suất cho vay: Áp dụng mức lãi suất bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay thông thường.
Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và địa phương
Để triển khai đồng bộ và hiệu quả chính sách, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Công an tỉnh Ninh Bình: Chỉ đạo Công an các cấp phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, lập danh sách người chấp hành xong án phạt tù có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn; cung cấp danh sách cho Ngân hàng Chính sách xã hội làm cơ sở cho vay.
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì hướng dẫn về quy trình, thủ tục, hồ sơ vay vốn đảm bảo đơn giản, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho người vay; thực hiện giải ngân kịp thời và giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để bổ sung nguồn vốn cho vay theo quy định.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp thực hiện các chương trình đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù lồng ghép với các chương trình an sinh xã hội khác.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền rộng rãi chính sách; chỉ đạo việc bình xét cho vay tại cơ sở đảm bảo công khai, dân chủ, đúng đối tượng.
Công tác kiểm tra, giám sát và báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách tín dụng, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh tại cơ sở. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành Trung ương theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 167/KH-UBND | Ninh Bình, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2023/QĐ-TTG NGÀY 17/8/2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ
Thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù (Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg), UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, thống nhất, có hiệu quả các quy định của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg, giúp người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù được tiếp cận vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để tạo việc làm ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, phát triển kinh tế xã hội.
2. Xác định nhiệm vụ, nội dung công việc và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của các cấp chính quyền; sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM
1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung Quyết định số 22/2023/QĐ- TTg đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, tạo điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù ổn định cuộc sống, góp phần an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội, phòng ngừa tội phạm.
2. Quan tâm bố trí nguồn vốn ngân sách cho hoạt động tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách; khuyến khích người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay vốn để học nghề, tạo việc làm và sản xuất kinh doanh.
3. Bố trí nhân lực, cán bộ tham gia công tác tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg, nhất là lực lượng cơ sở trực tiếp tham gia quản lý, giám sát, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù. Tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung, quy định về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng được vay vốn theo quy định.
4. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, thường xuyên sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả việc thực hiện. Nhân rộng cách làm hay, sáng tạo, khắc phục những bất cập, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an tỉnh
- Chỉ đạo Trại Tạm giam, Nhà tạm giữ Công an các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách được quy định tại Quyết định số
22/2023/QĐ-TTg cho các phạm nhân đang chấp hành án phạt tù.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn, ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay vốn đối với người chấp hành xong hình phạt tù. Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình giám sát, vay vốn và thu hồi nợ.
- Chỉ đạo Công an cấp xã định kỳ vào ngày 05 hàng tháng lập và cung cấp danh sách người chấp hành xong án phạt tù có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn (theo mẫu ban hành kèm Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg) chuyển cho Ngân hàng Chính sách xã hội làm căn cứ cho vay.
- Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện và đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg (nếu thấy cần thiết).
- Đề xuất sơ kết, tổng kết và biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Thực hiện đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam về chính sách cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, quán triệt đến toàn thể cán bộ trong đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện có hiệu quả Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
- Quản lý, huy động và sử dụng nguồn vốn, thực hiện cho vay đúng đối tượng, điều kiện theo quy định của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho vay vốn.
- Phối hợp với Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù.
- Hằng năm, báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu chi nguồn vốn tỉnh ủy thác để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương.
3. Sở Tư pháp
- Phối hợp với các đơn vị liên quan trao đổi thông tin về tình hình án tích của người chấp hành xong án phạt tù để đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện được vay vốn theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể có liên quan nghiên cứu để bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg; phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.
4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn các địa phương, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người chấp hành xong án phạt tù. Chỉ đạo Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm phối hợp với các đơn vị chức năng của Công an tỉnh triển khai các hoạt động tư vấn, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, tư vấn hướng dẫn vay vốn để học tập theo quy định của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức tuyên truyền rộng rãi, bằng nhiều hình thức về chủ trương, chính sách tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, đặc biệt là về đối tượng và điều kiện vay vốn theo Điều 3, Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
7. Sở Kế hoạch và đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định; đồng thời phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.
8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Phối hợp trao đổi thông tin với Công an các đơn vị địa phương về các trường hợp người chấp hành xong án phạt tù, trước khi bị xử phạt tù là quân nhân, công nhân viên Quốc phòng chấp hành án phạt tù tại các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Quốc phòng để rà soát đề nghị cho vay vốn theo quy định
9. Các sở, ban, ngành, các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ- TTg; đồng thời tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù đến cán bộ công đoàn, công nhân, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị mình.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Phối hợp với các tổ chức thành viên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg đến mọi người dân biết để thực hiện và giám sát.
- Kiểm tra, giám sát đảm bảo việc thực hiện chính sách đúng quy định, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, kịp thời thông tin về các tập thể và cá nhân lợi dụng, trục lợi chính sách cho đơn vị chức năng để xử lý theo quy định.
- Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức phổ biến chính sách, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Hội, cán bộ ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn, chỉ đạo Hội cấp xã, Tổ Tiết kiệm và vay vốn thực hiện các nội dung ủy thác cho vay theo đúng quy định.
11. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Hằng năm báo cáo HĐND cùng cấp xem xét bố trí vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp để cho vay theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo các ban, ngành, đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp ngân sách địa phương hằng năm ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay.
- Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận về đối tượng và điều kiện thụ hưởng chính sách theo quy định tại Điều 3, Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị, xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp tuyên truyền chủ trương, chính sách và tổ chức, giám sát triển khai thực hiện Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo nghiêm túc, hiệu quả. Định kỳ trước ngày 10/10 hằng năm tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh).
2. Giao Công an tỉnh chủ trì, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả, báo cáo Bộ Công an, UBND tỉnh theo quy định./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 4395/KH-UBND năm 2023 thực hiện Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Kế hoạch 860/KH-UBND năm 2023 triển khai Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù do tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Kế hoạch 3220/KH-UBND năm 2023 triển khai thực hiện Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Kế hoạch 03/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù do tỉnh Yên Bái ban hành
- 1Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Kế hoạch 4395/KH-UBND năm 2023 thực hiện Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3Kế hoạch 860/KH-UBND năm 2023 triển khai Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù do tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Kế hoạch 3220/KH-UBND năm 2023 triển khai thực hiện Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Kế hoạch 03/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù do tỉnh Yên Bái ban hành
Kế hoạch 167/KH-UBND năm 2023 triển khai Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù do tỉnh Ninh Bình ban hành
- Số hiệu: 167/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 20/11/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Tống Quang Thìn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
