Kế hoạch 166/KH-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 nhằm triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời thu gọn đầu mối, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021.
- Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế
Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu và nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo việc tinh giản biên chế được thực hiện khách quan, đúng quy định:
- Mục tiêu tổng quát: Đưa ra khỏi biên chế những người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, không đáp ứng được yêu cầu công việc; cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thủ đô.
- Chỉ tiêu tinh giản: Phấn đấu tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 đạt tối thiểu 10% so với biên chế được giao của năm 2015 đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Thành phố.
- Nguyên tắc thực hiện: Phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân. Quá trình thực hiện phải tiến hành dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và đúng pháp luật. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện tinh giản biên chế tại đơn vị mình quản lý.
- Đối tượng thực hiện tinh giản biên chế
Kế hoạch 166/KH-UBND quy định cụ thể các nhóm đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do cơ cấu lại công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác phù hợp.
- Những người chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa.
- Những người có 02 năm liên tiếp tại thời điểm xét tinh giản biên chế được phân loại, đánh giá ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực, hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.
- Những người có 02 năm liên tiếp tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Trình tự, thủ tục và phân công trách nhiệm thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và đúng lộ trình, UBND thành phố Hà Nội yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các bước sau:
- Tuyên truyền, quán triệt: Tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Kế hoạch 166/KH-UBND đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý nhằm tạo sự đồng thuận cao trong hệ thống chính trị.
- Rà soát chức năng, nhiệm vụ: Tiến hành rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị để phát hiện những chồng chéo, trùng lặp và thực hiện điều chỉnh, sắp xếp lại cho tinh gọn.
- Xây dựng đề án và kế hoạch: Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng Đề án tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình trong giai đoạn 2015 - 2021 và kế hoạch thực hiện cụ thể cho từng năm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Thẩm định và phê duyệt: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định danh sách và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của các đơn vị, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định.
- Chế độ chính sách và nguồn kinh phí chi trả
Các chính sách hỗ trợ đối với đối tượng tinh giản biên chế được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Trung ương:
- Các chế độ chính sách áp dụng: Thực hiện đầy đủ các chính sách về nghỉ hưu trước tuổi; chính sách thôi việc (ngay hoặc sau khi đi học); chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; chính sách đối với người chờ đủ tuổi nghỉ hưu.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 166/KH-UBND | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2015 |
Thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Nhằm triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, trong các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; đơn vị sự nghiệp công lập; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Thành phố làm chủ sở hữu; công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước; các hội được giao biên chế và Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đạt được kết quả tốt.
- Sắp xếp lại tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Thành phố làm chủ sở hữu, các Hội được giao biên chế và Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương, thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, tinh gọn, hiệu quả, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
- Góp phần thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc phục vụ nhân dân và thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
2. Yêu cầu
- Việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế phải trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy và phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Nguyên tắc, trình tự thực hiện tinh giản biên chế phải thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
- Việc thực hiện tinh giản biên chế phải công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật, việc chi trả chế độ chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng.
- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Lãnh đạo các Tổng Công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước; Chủ tịch các Hội được giao biên chế và ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí trả lương (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức, đơn vị) căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan, tổ chức thực hiện các nội dung sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Thời gian thực hiện trong tháng 8 năm 2015.
b) Xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo trình tự quy định tại Điều 15 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt (thông qua Sở Nội vụ) chậm nhất ngày 15/10/2015. Đề án phải xác định tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 tối thiểu 10% biên chế được Ủy ban nhân dân Thành phố giao năm 2015.
c) Sau khi Đề án tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, hàng năm các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo định kỳ 02 lần/năm (6 tháng/1 lần), riêng năm 2015 các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện một lần vào tháng 10 năm 2015 và gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt.
2. Trình tự thẩm định Đề án tinh giản biên chế; danh sách đối tượng tinh giản biên chế dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế và hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế; nguồn kinh phí thực hiện
- Trình tự thẩm định Đề án tinh giản biên chế, danh sách đối tượng tinh giản biên chế, dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế và hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ chính sách tinh giản biên chế theo hướng dẫn của Sở Nội vụ, Sở Tài chính đúng các quy định của pháp luật.
- Nguồn kinh phí chi trả cho các đối tượng tinh giản biên chế thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC.
1. Giao Sở Nội vụ
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức Hội nghị phổ biến, quán triệt Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính và Kế hoạch này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Thành phố; tham mưu giúp UBND Thành phố thành lập Tổ công tác liên ngành để triển khai, thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định.
Thời gian thực hiện trước ngày 25/8/2015.
- Phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn, tập huấn việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế cho các cơ quan tổ chức, đơn vị của Thành phố theo đúng quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định Đề án tinh giản biên chế, danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt; tổ chức kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền việc thực hiện chế độ, chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trình Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính định kỳ vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; giải quyết những vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách tinh giản biên chế thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Giao Sở Tài chính
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng kế hoạch bố trí nguồn kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định việc tính chế độ chính sách, dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt; hướng dẫn các đơn vị thanh quyết toán kinh phí chi trả cho các đối tượng thực hiện tinh giản biên chế theo quy định tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trình Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính định kỳ vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. Bảo hiểm xã hội Thành phố
- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã trong việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã đối với các đối tượng tinh giản biên chế theo quy định.
- Có trách nhiệm rà soát, xác định cụ thể thời gian đóng bảo hiểm xã hội (thời gian công tác được tính đóng bảo hiểm xã hội, chức danh, tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội) của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đối tượng tinh giản biên chế.
- Giải quyết kịp thời chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội cho các đối tượng tinh giản biên chế theo quy định.
4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, tổ chức Chính trị - Xã hội Thành phố và quận, huyện, thị xã thực hiện theo chỉ đạo của Thành ủy.
5. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Căn cứ vào Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch thực hiện tinh giản biên chế của đơn vị mình và tổ chức thực hiện.
Thời gian thực hiện trong tháng 8 năm 2015.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Bảo hiểm xã Hội Thành phố, Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã trong quá trình triển khai thực hiện.
- Kịp thời giải quyết chế độ, chính sách cho các đối tượng tinh giản biên chế theo thẩm quyền.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/12 và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ để tổng hợp) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 59/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2015 thực hiện tốt Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Kế hoạch 268/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC về hướng dẫn thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4Kế hoạch 3293/KH-UBND năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ do Tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5Quyết định 1612/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 6Hướng dẫn 303/HDLS-SNV-STC năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC do Sở Nội vụ - Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị ban hành
- 7Quyết định 1824/QĐ-UBND giải quyết kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2016 đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 2Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 3Kế hoạch 59/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 4Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2015 thực hiện tốt Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Kế hoạch 268/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC về hướng dẫn thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6Kế hoạch 3293/KH-UBND năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ do Tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 7Quyết định 1612/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 8Hướng dẫn 303/HDLS-SNV-STC năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC do Sở Nội vụ - Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị ban hành
- 9Quyết định 1824/QĐ-UBND giải quyết kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2016 đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Kế hoạch 166/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 166/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 12/08/2015
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Vũ Hồng Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
