Giới thiệu chung về Kế hoạch 1630/KH-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Bình
Kế hoạch 1630/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 156-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Văn bản này cụ thể hóa Kết luận số 69-KL/TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Kế hoạch xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn mới.
Mục tiêu tổng quát và chỉ tiêu chủ yếu
Kế hoạch hướng tới việc nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh, đưa khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực sự trở thành động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế địa phương. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, doanh nghiệp và người dân về vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường ứng dụng chuyển giao công nghệ tiên tiến, thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, dịch vụ và công nghiệp chế biến.
- Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, thu hút các chuyên gia, nhà khoa học giỏi về làm việc và cống hiến tại Quảng Bình.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm địa phương trên thị trường trong và ngoài nước.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để đạt được các mục tiêu đề ra, UBND tỉnh Quảng Bình xác định các nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:
1. Tuyên truyền, quán triệt và nâng cao nhận thức
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Kết luận số 69-KL/TW, Quyết định số 709/QĐ-TTg và Kế hoạch số 156-KH/TU đến toàn thể cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và nhân dân.
- Đổi mới tư duy về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh về hỗ trợ chuyển giao công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng cơ chế tài chính thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở.
- Khuyến khích hình thành các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhằm chủ động nguồn vốn cho hoạt động đổi mới sáng tạo.
3. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản nhằm tạo ra các sản phẩm chủ lực, có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và phát triển thương hiệu sản phẩm địa phương (đặc biệt là các sản phẩm OCOP).
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý nhà nước, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại địa phương.
4. Phát triển nguồn nhân lực và tiềm lực khoa học công nghệ
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nghiên cứu khoa học, công nghệ của tỉnh.
- Có chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài, chuyên gia khoa học và công nghệ trong và ngoài nước tham gia giải quyết các vấn đề thực tiễn của tỉnh Quảng Bình.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn để nâng cao năng lực kiểm định, kiểm nghiệm và nghiên cứu.
5. Phát triển thị trường khoa học công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp
- Thúc đẩy kết nối cung - cầu công nghệ, hỗ trợ các hoạt động giao dịch, mua bán, chuyển giao công nghệ thông qua các hội chợ công nghệ, sàn giao dịch ảo.
- Xây dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh, kết nối chặt chẽ với mạng lưới khởi nghiệp quốc gia và quốc tế.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận nguồn vốn đầu tư, không gian làm việc chung và các dịch vụ hỗ trợ pháp lý, sở hữu trí tuệ.
Tổ chức thực hiện
UBND tỉnh Quảng Bình phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị để triển khai hiệu quả Kế hoạch:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và báo cáo kết quả định kỳ cho UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ và vốn đầu tư phát triển để thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo kế hoạch được phê duyệt, đảm bảo đúng quy định pháp luật.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương mình và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung được phân công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1630/KH-UBND | Quảng Bình, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 709/QĐ-TTG NGÀY 23/7/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 156-KH/TU NGÀY 24/4/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 69-KL/TW NGÀY 11/01/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW NGÀY 01/11/2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 156-KH/TU ngày 24/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 156-KH/TU ngày 24/4/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.
2. Yêu cầu
Xác định các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để các sở, ban ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là các sở, ban ngành, địa phương) tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả Kết luận số 69/KL-TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tư duy, hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý, xác định phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là nhiệm vụ trung tâm trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo nền tảng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, quán triệt nội dung của Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 156-KH/TU ngày 24/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tạo sự thống nhất trong nhận thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân. Kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều hoạt động đổi mới sáng tạo, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác, học tập, sản xuất và đời sống.
- Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 13/3/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 01/11/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; gắn với việc triển khai các Chương trình hành động, Kế hoạch của ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác vận động, tuyên truyền, giám sát, phản biện xã hội, động viên Nhân dân tham gia tích cực, góp phần phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Kết luận số 69-KL/TW, Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 156-KH/TU ngày 24/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị và kế hoạch UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 156-KH/TU ngày 24/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Đổi mới tư duy, hoàn thiện chính sách, pháp luật, nâng cao vai trò quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trong Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 theo Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ gắn với Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới và các nghị quyết, chủ trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước và có chính sách thu hút nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp dành cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; gắn nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh cụ thể hóa chính sách, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành, đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; hỗ trợ, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ, phát triển công nghệ số, công nghệ cao, bảo hộ sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong nghiên cứu, phát triển sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, giá trị cao, thân thiện với môi trường, tham gia có hiệu quả vào chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; thực hiện đồng bộ cơ chế, chính sách để phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước và có chính sách thu hút nguồn lực từ doanh nghiệp dành cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại, nghiên cứu và phát triển công nghệ mới; gắn nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm vi phạm trong thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành, địa phương quan tăng cường cải cách hành chính; tham mưu UBND tỉnh phân cấp, phân quyền để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh:
- Đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; xây dựng điều kiện cơ sở vật chất dùng chung và tổ chức liên kết với các phòng thí nghiệm của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh thực hiện chính sách về tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với tình hình hoạt động khoa học và công nghệ ở địa phương.
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi để thu hút đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học giỏi, nhân tài; khuyến khích thu hút, tạo nguồn cán bộ khoa học từ sinh viên xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; hỗ trợ việc phát triển các nhóm nghiên cứu trẻ, có tiềm năng, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, nhất là chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học giỏi, nhân tài.
b) Các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh tăng cường hoạt động giảng dạy gắn với nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng những lĩnh vực tỉnh ta có thế mạnh.
4. Xây dựng, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh:
- Hình thành hệ thống trung tâm đổi mới sáng tạo và trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo công lập trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo ở các địa phương theo quy định tại Quyết định 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Triển khai các hoạt động đào tạo kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục; xây dựng các vườn ươm công nghệ, nền tảng đổi mới sáng tạo mở, mạng lưới đổi mới sáng tạo mở; khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước thành lập trung tâm nghiên cứu và đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
- Phát triển các hướng nghiên cứu, giải pháp công nghệ gắn với chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh. Phát triển kinh tế số trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với các chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Nghiên cứu phát triển công nghệ thay thế, công nghệ sử dụng nguồn nguyên liệu từ chất thải tái chế, công nghệ năng lượng xanh.
5. Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ
Sở Khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu thực hiện:
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết 06/2021/HĐND về chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đổi mới công nghệ nhằm khuyến khích hỗ trợ cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi.
- Khuyến khích phát triển tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, trung tâm xúc tiến và hỗ trợ chuyển giao công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, chợ công nghệ; mạng lưới tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tìm kiếm, đánh giá, định giá, môi giới, thử nghiệm, chuyển giao kết quả, sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tăng cường kết nối các sàn giao dịch công nghệ trong nước và quốc tế với các tổ chức ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
6. Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tham mưu thực hiện:
- Triển khai các chương trình hợp tác nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, tiên tiến từ nước ngoài; thu hút các chuyên gia, các nhà khoa học là người nước ngoài và con em Quảng Bình đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài tham gia vào các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh.
- Hỗ trợ tham gia hoạt động triển lãm, diễn đàn, sàn giao dịch, chợ công nghệ để giới thiệu, chuyển giao kết quả nghiên cứu ở nước ngoài.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu chính sách ưu đãi, kêu gọi, thu hút, sử dụng, trọng dụng, tôn vinh các nhà khoa học, đội ngũ trí thức là con em Quảng Bình đang công tác, sinh sống ở nước ngoài và ở các tỉnh, thành phố trong cả nước có đóng góp công sức, trí tuệ, tâm huyết trong xây dựng, phát triển tỉnh nhà.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức nghiên cứu, quán triệt và tuyên truyền nội dung Kế hoạch này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ và giải pháp được giao tại Kế hoạch này và tình hình thực tiễn để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể. Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện và kiến nghị, đề xuất các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
- 2Quyết định 569/QĐ-TTg năm 2022 về Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2022 về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Nghị quyết 45-NQ/TW năm 2023 tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5Kết luận 69-KL/TW năm 2024 tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Quyết định 229/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 709/QĐ-TTg năm 2024 về Kế hoạch thực hiện Kết luận 69-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch 1630/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 709/QĐ-TTg và Kế hoạch 156-KH/TU về thực hiện Kết luận 69-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do tỉnh Quảng Bình ban hành
- Số hiệu: 1630/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Hoàng Xuân Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
