Giới thiệu chung về Kế hoạch số 1614/KH-UBND của UBND tỉnh Kon Tum
Kế hoạch số 1614/KH-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm triển khai đồng bộ, nghiêm túc và đúng quy định pháp luật về việc kê khai, công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2025 trên địa bàn toàn tỉnh. Kế hoạch này được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi như Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Mục đích và yêu cầu của việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm: Giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc đối tượng kê khai nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong việc thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Phòng ngừa và phát hiện tham nhũng: Việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập nhằm minh bạch hóa tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; phục vụ công tác giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
- Đảm bảo tính chính xác và đúng hạn: Yêu cầu các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện việc kê khai, công khai một cách khẩn trương, nghiêm túc, đúng đối tượng, đúng phương thức và hoàn thành đúng thời gian quy định của pháp luật.
Đối tượng và phương thức thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2025
Kế hoạch xác định rõ các nhóm đối tượng phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập bao gồm:
- Kê khai hằng năm: Áp dụng đối với các đối tượng giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong các lĩnh vực được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP, hoặc người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Kê khai bổ sung: Áp dụng đối với người có nghĩa vụ kê khai mà trong năm có biến động tăng về tài sản, thu nhập có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên (so với bản kê khai liền kề trước đó).
- Kê khai phục vụ công tác cán bộ: Thực hiện khi đối tượng được quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác hoặc được giới thiệu ứng cử.
Quy trình tổ chức thực hiện kê khai và tiếp nhận bản kê khai
Để đảm bảo tính chặt chẽ, quy trình thực hiện được phân chia thành các bước cụ thể:
- Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ động rà soát, lập danh sách chi tiết những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình.
- Hướng dẫn và phát mẫu bản kê khai: Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cách thức ghi thông tin và phát mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập theo đúng quy định tại Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.
- Tiến hành kê khai và nộp bản kê khai: Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tự kê khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng các thông tin về tài sản, thu nhập và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm (nếu có), sau đó nộp lại cho bộ phận tổ chức cán bộ của đơn vị.
- Kiểm tra và tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung trong bản kê khai. Trường hợp bản kê khai chưa đúng mẫu hoặc chưa đầy đủ thông tin thì yêu cầu kê khai lại hoặc bổ sung.
Hình thức và thời hạn công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập là thủ tục bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, được thực hiện theo các hình thức sau:
- Công khai bằng hình thức niêm yết: Bản kê khai được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thời gian niêm yết tối thiểu là 15 ngày liên tục.
- Công khai tại cuộc họp: Tổ chức cuộc họp công bố bản kê khai với sự tham gia của toàn thể công chức, viên chức hoặc đại diện người lao động của đơn vị.
- Thời hạn hoàn thành: Toàn bộ quá trình kê khai, tiếp nhận và công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2025 phải được hoàn thành trước thời hạn quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ để tổng hợp báo cáo.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan
- Trách nhiệm của người kê khai: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của nội dung kê khai và việc giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm.
- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện kê khai, công khai bản kê khai tại đơn vị mình; xử lý nghiêm các trường hợp chậm trễ, né tránh hoặc kê khai không trung thực.
- Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh Kon Tum: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1614/KH-UBND | Kon Tum, ngày 12 tháng 5 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KÊ KHAI, CÔNG KHAI BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM 2025
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện kê khai, công khai tài sản, thu nhập năm 2025 trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nhằm thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo đúng quy định của pháp luật.
b) Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai.
c) Kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, góp phần thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
2. Yêu cầu
a) Việc thực hiện kê khai và công khai tài sản, thu nhập phải bảo đảm nghiêm túc, đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật.
b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ của tỉnh, các doanh nghiệp có vốn Nhà nước của tỉnh (gọi chung là các cơ quan, đơn vị) căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động tổ chức quán triệt, hướng dẫn và triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Về chỉ đạo, tổ chức thực hiện kê khai, công khai tài sản, thu nhập
a) Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập biết, thực hiện nghiêm túc việc kê khai, công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
b) Chỉ đạo lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, hằng năm, bổ sung và phục vụ công tác cán bộ của năm 2025 theo đúng quy định (Phụ lục 1).
c) Chỉ đạo bộ phận tiếp nhận, quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập của đơn vị khi tiếp nhận phải kiểm tra về biểu mẫu và nội dung thông tin tài sản, thu nhập theo đúng quy định 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ; lập sổ theo dõi kê khai, giao nhận bản kê khai giữa người có nghĩa vụ kê khai với cơ quan, đơn vị; bàn giao Bản kê khai cho các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đúng quy định.
2. Thực hiện kê khai tài sản, thu nhập
a) Đối với kê khai lần đầu: Đối với người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng; việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
b) Đối với kê khai hằng năm: Được thực hiện đối với những người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ, việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
c) Đối với kê khai bổ sung: Được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2025. Những người thuộc diện kê khai hằng năm nếu có biến động về tài sản, thu nhập thì không thực hiện kê khai bổ sung riêng, mà thực hiện kê khai vào bản kê khai hằng năm.
d) Đối với kê khai phục vụ công tác cán bộ: Được thực hiện đối với những người có nghĩa vụ kê khai khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.
3. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập: Các cơ quan, đơn vị thực hiện công khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo đúng quy định tại Điều 39 Luật phòng chống tham nhũng và tại các Điều 11, 12, 13 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
4. Bàn giao và báo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập
Việc bàn giao các bản kê khai tài sản, thu nhập cho các cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập có trách nhiệm bàn giao 01 bản kê khai về cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập để quản lý, đồng thời phải lưu giữ 01 bản kê khai tài sản, thu nhập tại đơn vị theo quy định.
b) Đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thuộc diện Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy, Ủy ban kiểm tra Huyện ủy, Thành ủy kiểm soát tài sản, thu nhập thì bàn giao bản kê khai về các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập trên theo quy định.
c) Đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản thu nhập của Thanh tra tỉnh thì bàn giao bản kê khai về Thanh tra tỉnh theo quy định.
* Lưu ý: Các cơ quan, đơn vị cử người đến nộp bản kê khai tài sản, thu nhập để ký biên bản bàn giao.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập năm 2025.
b) Giao cho 01 phòng, ban tại đơn vị làm đầu mối để tiếp nhận và bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập cho các cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập đúng đối tượng và thời gian quy định.
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) kết quả thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2025 trước ngày 30 tháng 01 năm 2026 (Phụ lục 2).
2. Giao Thanh tra tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến công tác kiểm soát tài sản thu nhập theo đúng thẩm quyền quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện kê khai, công khai tài sản, thu nhập năm 2025 trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 545/KH-UBND về tổ chức việc kê khai, bàn giao, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập hằng năm, bổ sung trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh năm 2022
- 2Kế hoạch 262/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chỉ thị 39-CT/TU về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản, thu nhập do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Kế hoạch 245/KH-UBND thực hiện kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2024 của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Kế hoạch 211/KH-UBND thực hiện việc kê khai và công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2024 của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Kế hoạch 1614/KH-UBND thực hiện kê khai, công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2025 do tỉnh Kon Tum ban hành
- Số hiệu: 1614/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 12/05/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Lê Ngọc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
