Giới thiệu về Kế hoạch 129/KH-UBND năm 2017 của UBND tỉnh Kiên Giang
Kế hoạch số 129/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm mục đích khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong công tác cải cách hành chính (CCHC) thời gian qua. Đồng thời, kế hoạch hướng tới việc nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Kiên Giang trong năm 2017 và các năm tiếp theo.
Các mục tiêu trọng tâm của Kế hoạch 129/KH-UBND
- Khắc phục các hạn chế cũ: Tập trung giải quyết dứt điểm các tồn tại trong việc giải quyết thủ tục hành chính trễ hẹn, sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị và tinh thần trách nhiệm chưa cao của một bộ phận cán bộ, công chức.
- Nâng cao sự hài lòng của người dân: Đảm bảo tỷ lệ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt chỉ tiêu đề ra, giảm thiểu tối đa phiền hà, sách nhiễu.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính: Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành và địa phương trong việc trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính.
Nội dung khắc phục và giải pháp thực hiện chi tiết
- Cải cách thể chế và nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật
- Thực hiện nghiêm túc quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh, đảm bảo tính hợp pháp, đồng bộ và khả thi.
- Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những quy định không còn phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật cấp trên.
- Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các thủ tục hành chính mới; thực hiện công khai, minh bạch đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính tại nơi tiếp nhận hồ sơ và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Đẩy mạnh rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là cắt giảm thời gian giải quyết, giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã), khắc phục tình trạng hồ sơ trễ hẹn mà không có văn bản xin lỗi hoặc giải trình lý do rõ ràng.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy bên trong của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, giảm đầu mối trung gian.
- Quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn nhằm tránh tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ quản lý nhà nước.
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
- Thực hiện nghiêm túc việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, đặc biệt là kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy chế văn hóa công sở, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần thái độ phục vụ nhân dân.
- Xử lý nghiêm khắc, kịp thời những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình giải quyết công việc.
- Cải cách tài chính công
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ công, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
- Hiện đại hóa nền hành chính nhà nước
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số và hệ thống quản lý văn bản điều hành tập trung.
- Nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, tích cực tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến để hạn chế tiếp xúc trực tiếp.
- Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang giao trách nhiệm cho Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương mình để triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Kế hoạch 129/KH-UBND. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cuối năm, các đơn vị phải báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 129/KH-UBND | Kiên Giang, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
KẾ HOẠCH
KHẮC PHỤC NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Thực hiện Thông báo kết luận số 39/TB-VPBCĐCCHC ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính (CCHC) của Chính phủ về kết luận kiểm tra công tác CCHC tại tỉnh Kiên Giang năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác CCHC tại tỉnh Kiên Giang như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chấn chỉnh và khắc phục những tồn tại hạn chế của công tác CCHC trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Trong đó tập trung khắc phục, chấn chỉnh ngay những tồn tại, hạn chế đã được Đoàn kiểm tra CCHC của Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ kết luận.
- Triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác CCHC trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 03/6/2016 của UBND tỉnh về kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; phát huy kết quả đã đạt được, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện các nội dung cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị năm 2017 và những năm tiếp theo.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương) rà soát đánh giá đúng thực trạng, kết quả và hạn chế trong thực hiện các nội dung, nhiệm vụ công tác CCHC; tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả kế hoạch khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác CCHC của UBND tỉnh.
- Từng bước đẩy mạnh công tác CCHC, nâng cao năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
II. NỘI DUNG KHẮC PHỤC
Các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung khắc phục tốt các nội dung sau:
1. Nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ CCHC
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm đối với lãnh đạo nhất là người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, địa phương, đơn vị tạo sự chuyển biến tích cực trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC. Phải thật sự xem công tác CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và là khâu đột phá của từng cơ quan, địa phương, đơn vị và của tỉnh. Từng cấp, từng ngành rà soát các chỉ tiêu, nhiệm vụ CCHC năm 2017 chưa đạt được để đưa vào thực hiện nhằm đạt mục tiêu CCHC năm 2017.
Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ CCHC gắn với công tác thi đua, khen thưởng để tạo khí thế thi đua của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong CCHC và thực thi công vụ.
Rà soát sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định về trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, địa phương, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ CCHC trên địa bàn tỉnh.
2. Công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND
Tiếp tục thực hiện tốt quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), khắc phục những hạn chế, bất cập trong việc chuẩn bị, soạn thảo VBQPPL; đề cao trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình tham mưu, cụ thể hóa, phát huy dân chủ, huy động trí tuệ của tập thể, cá nhân và Nhân dân để nâng cao chất lượng VBQPPL đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi; khắc phục ngay tình trạng chậm trễ trong tham mưu xây dựng và ban hành VBQPPL, thường xuyên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL, đặc biệt tập trung vào việc rà soát các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.
3. Cập nhật, công khai các thủ tục hành chính mới được ban hành và nâng lên chất lượng việc giải quyết các hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, địa phương, đơn vị
- Cập nhật kịp thời và công khai đầy đủ, đúng quy định các thủ tục hành chính (TTHC) mới được ban hành thuộc các lĩnh vực giải quyết công việc của các cơ quan, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan, địa phương, đơn vị rà soát đưa 100% TTHC vào thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông (trừ TTHC có tính đặc thù được UBND tỉnh quyết định không thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông).
- Tập trung rà soát các TTHC tại các cơ quan, địa phương, đơn vị để xác định cụ thể TTHC có liên quan từ 02 cơ quan hoặc 02 cấp trở lên lập danh mục báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổ chức thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định.
- Bố trí đủ nguồn kinh phí để đầu tư nâng cấp phòng làm việc, mua sắm trang thiết bị, các điều kiện phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã theo đúng quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kiện toàn nhân sự của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sắp xếp bố trí công chức đủ năng lực, trình độ chuyên môn, có tác phong, đạo đức tốt làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân. Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử và đạo đức khi thi hành công vụ; khi làm việc cán bộ, công chức, viên chức nhận và trả hồ sơ phải đeo thẻ công chức; có thái độ niềm nở, tận tình giải thích, hướng dẫn khi công dân, tổ chức, doanh nghiệp có yêu cầu. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm những công chức, viên chức có hành vi tiêu cực, gây nhũng nhiễu, phiền hà cho tổ chức và cá nhân khi liên hệ giải quyết TTHC.
- Tập trung khắc phục ngay tình trạng giải quyết TTHC trễ hẹn cho tổ chức và cá nhân; các trường hợp giải quyết TTHC trễ hẹn phải có văn bản xin lỗi theo quy định, đồng thời báo cáo nêu rõ lý do trễ hẹn với cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành trong giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân; ghi chép, cập nhật kết quả xử lý đầy đủ vào hệ thống sổ theo dõi thống nhất trong toàn tỉnh; bắt buộc phải ghi phiếu hẹn trả kết quả đối với các công việc có thời gian giải quyết trên 01 ngày làm việc.
- Tập trung triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; trên cơ sở nội dung Thỏa thuận hợp tác ngày 06/8/2017 giữa UBND tỉnh và Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam trong việc thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện phối hợp chặt chẽ với Bưu điện tỉnh ký kết thỏa thuận hợp tác về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích để tổ chức thực hiện trong tháng 9/2017. Tổ chức công bố tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cơ quan, địa phương, đơn vị danh mục TTHC tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích để tổ chức, cá nhân có nhiều lựa chọn khi thực hiện.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong giải quyết TTHC và triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) đảm bảo kết nối thông tin giữa các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh được thông suốt, an toàn, bảo mật; trang bị phương tiện, máy móc, thiết bị CNTT đảm bảo việc ứng dụng vào các hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước. Phát huy Cổng thông tin điện tử của tỉnh, nâng cấp các Trang thông tin điện tử của các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nhằm cung cấp kịp thời thông tin, TTHC và các dịch vụ công cho người dân, tổ chức.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nhiệm vụ CCHC ở các ngành, các cấp; đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 đối với một số cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện.
- Tiếp tục duy trì và nâng lên chất lượng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong giải quyết TTHC đối với các cơ quan, địa phương, đơn vị đã áp dụng; tập trung chỉ đạo cấp xã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong giải quyết TTHC, phấn đấu cuối năm 2017 từ 70% so tổng số xã, phường, thị trấn trong tỉnh triển khai thực hiện.
5. Nâng lên Chỉ số CCHC của tỉnh
Các cơ quan, địa phương, đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung, nhiệm vụ quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Mục III, từ Khoản 1 đến Khoản 7, Mục IV Báo cáo số 174/BC-UBND ngày 14/7/2017 của UBND tỉnh về kết quả đánh giá Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của tỉnh và phương hướng nâng lên Chỉ số cải cách hành chính những năm tiếp theo; đồng thời chỉ đạo đề ra biện pháp cải thiện, nâng cao thứ hạng CCHC của cơ quan, địa phương đơn vị trong năm 2017 và các năm tiếp theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện căn cứ Kế hoạch này triển khai quán triệt, cụ thể hóa kế hoạch khắc phục những tồn tại, hạn chế của cơ quan, đơn vị mình trước ngày 30/9/2017 và gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về nhiệm vụ được phân công.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã từng bước đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này; thường xuyên tiến hành kiểm tra công vụ để kịp thời chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi công vụ, giờ giấc làm việc và văn hóa ứng xử nơi công sở; tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định về trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ CCHC trên địa bàn tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính, nhà nước và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 1337/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả xếp hạng và đánh giá công tác cải cách hành chính năm 2016 các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 4Kế hoạch 3770/KH-UBND khắc phục những tồn tại hạn chế trong công tác cải cách hành chính năm 2018 và các năm tiếp theo do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5Kế hoạch 5061/KH-UBND năm 2019 về khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Quyết định 09/2015/QĐ-TTg về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 45/2016/QĐ-TTg về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính, nhà nước và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 1337/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả xếp hạng và đánh giá công tác cải cách hành chính năm 2016 các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 6Báo cáo 174/BC-UBND năm 2017 về kết quả đánh giá Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của tỉnh Kiên Giang và phương hướng nâng lên Chỉ số cải cách hành chính những năm tiếp theo
- 7Kế hoạch 3770/KH-UBND khắc phục những tồn tại hạn chế trong công tác cải cách hành chính năm 2018 và các năm tiếp theo do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 8Kế hoạch 5061/KH-UBND năm 2019 về khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Kế hoạch 129/KH-UBND năm 2017 khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác cải cách hành chính do tỉnh Kiên Giang ban hành
- Số hiệu: 129/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 31/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Phạm Vũ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
