Giới thiệu về Kế hoạch 128/KH-UBND tỉnh Phú Yên
Kế hoạch 128/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin một cách đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh. Văn bản này xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Mục đích và yêu cầu của Kế hoạch
Kế hoạch đề ra các mục tiêu và yêu cầu cụ thể đối với các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên, bao gồm:
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người dân về quyền và nghĩa vụ trong việc tiếp cận thông tin, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân thực hiện quyền này.
Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai thi hành Luật
Để Luật Tiếp cận thông tin đi vào cuộc sống, Kế hoạch 128/KH-UBND tập trung vào các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp cận thông tin: Tổ chức các hội nghị quán triệt, tập huấn chuyên sâu cho cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là những người trực tiếp làm công tác cung cấp thông tin. Biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến pháp luật phù hợp với từng đối tượng.
- Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật: Tiến hành rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với Luật Tiếp cận thông tin.
- Xây dựng Quy chế nội bộ về cung cấp thông tin: Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế nội bộ về cung cấp thông tin của cơ quan mình; xác định rõ đầu mối cung cấp thông tin, quy trình tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu.
- Bố trí nhân sự và cơ sở vật chất: Phân công cán bộ làm đầu mối cung cấp thông tin; bố trí địa điểm tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp, hoàn thiện Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước để thực hiện việc công khai thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, dễ dàng tiếp cận.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Kế hoạch phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên:
- Sở Tư pháp: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổ chức tập huấn, tuyên truyền pháp luật về tiếp cận thông tin.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tăng cường thời lượng tuyên truyền; hướng dẫn nâng cấp Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước đáp ứng yêu cầu công khai thông tin.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết của cơ quan, địa phương mình và nghiêm túc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 128/KH-UBND | Phú Yên, ngày 22 tháng 8 năm 2016 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TIẾP CẬN THÔNG TIN
Thực hiện Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 15/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin, UBND tỉnh Phú Yên ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả;
- Xác định cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan chủ động, tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc, sau ngày 01/7/2018 Luật Tiếp cận thông tin được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên địa bàn tỉnh;
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt việc thi hành, phổ biến và tập huấn về các nội dung của Luật
- Cơ quan chủ trì: Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh (giao Sở Tư pháp tham mưu triển khai).
- Thời gian thực hiện: từ Quý IV năm 2016.
2. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm phù hợp với Điều 3 của Luật Tiếp cận thông tin
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (làm đầu mối tổng hợp kết quả rà soát, báo cáo UBND tỉnh).
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2016
- Sản phẩm: Báo cáo về kết quả rà soát trình Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Xây dựng Quy chế nội bộ của các cơ quan để thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định của Luật
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2017.
4. Vận hành cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu thông tin
a) Vận hành cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Rà soát, phân loại, lập danh mục các thông tin phải được công khai và thông tin không được công khai; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu thông tin mà cơ quan có trách nhiệm cung cấp, không cung cấp; duy trì, lưu giữ, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin do cơ quan mình tạo ra
- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Số hóa các văn bản, hồ sơ, tài liệu và kết nối với mạng điện tử trên toàn quốc để có thể truy cập thông tin dễ dàng từ các hệ thống khác nhau nhằm tăng cường cung cấp thông tin qua mạng điện tử
- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời gian thực hiện:
+ Đối với các thông tin đã được tạo ra trước thời điểm Luật có hiệu lực: tiến hành số hóa theo quy định của pháp luật về lưu trữ và lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
+ Đối với các thông tin được tạo ra sau khi Luật có hiệu lực: thường xuyên số hóa và ngay sau khi thông tin được tạo ra.
5. Rà soát, kiện toàn, bố trí hợp lý đơn vị, bộ phận hoặc người làm đầu mối cung cấp thông tin
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã rà soát đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để có biện pháp bố trí bộ phận hoặc cán bộ, công chức, viên chức đủ năng lực, trình độ làm đầu mối cung cấp thông tin; ưu tiên bố trí những người có kinh nghiệm làm công tác pháp luật hoặc/và tin học.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
2. Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện Kế hoạch này.
3. Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời thông tin đến Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 714/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Kế hoạch 4953/KH-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Kế hoạch 431/KH-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin do tỉnh An Giang ban hành
- 5Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1Luật tiếp cận thông tin 2016
- 2Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 714/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 1408/QĐ-TTg năm 2016 Kế hoạch triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Kế hoạch 4953/KH-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Kế hoạch 431/KH-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin do tỉnh An Giang ban hành
- 7Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội
Kế hoạch 128/KH-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin do tỉnh Phú Yên ban hành
- Số hiệu: 128/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 22/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Phan Đình Phùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
