Giới thiệu về Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên
Kế hoạch 127/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích tổ chức giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, trọng tâm là giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm thiết lập hệ thống theo dõi chặt chẽ, bảo đảm chương trình được triển khai đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.
Mục đích và yêu cầu của hoạt động giám sát, đánh giá
- Theo dõi sát sao tiến độ: Đánh giá một cách toàn diện, khách quan và thực tế tình hình thực hiện các dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phát hiện và tháo gỡ khó khăn: Kịp thời nhận diện các khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong quá trình triển khai thực tế để đề xuất các giải pháp khắc phục, điều chỉnh cơ chế chính sách phù hợp với đặc thù của địa phương.
- Nâng cao trách nhiệm quản lý: Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan chủ trì và người đứng đầu trong việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính của Chương trình.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch: Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, đảm bảo mọi nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, tránh thất thoát và lãng phí.
Nội dung giám sát và đánh giá trọng tâm
- Giám sát tiến độ thực hiện: Theo dõi sát sao tiến độ giải ngân nguồn vốn ngân sách trung ương và nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương; đánh giá tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu cụ thể của từng dự án, tiểu dự án.
- Đánh giá kết quả đầu ra: Đo lường mức độ đạt được của các chỉ tiêu về phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đánh giá tác động lâu dài: Xem xét sự thay đổi về diện mạo nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ giảm nghèo bền vững, và sự chuyển biến trong nhận thức, năng lực tự vươn lên của người dân địa phương.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Dân tộc.
- Các Sở, ban, ngành chủ trì dự án thành phần: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc giám sát, đánh giá chi tiết các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành; phối hợp chặt chẽ với Ban Dân tộc để cập nhật và hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá cụ thể tại địa phương; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 127/KH-UBND | Thái Nguyên, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 01/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; sau khi xem xét báo cáo của Ban Dân tộc tỉnh tại Công văn số 650/BDT-VP ngày 16/8/2022, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Giám sát, đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc chấp hành quy định về quản lý và việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là Chương trình) tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
- Kịp thời chỉ đạo, đôn đốc công tác xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình; phát huy những mặt tích cực; phát hiện những mặt còn yếu kém, khó khăn, hạn chế phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện và đề ra những giải pháp phù hợp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm đảm bảo Chương trình thực hiện đúng tiến độ, đạt chất lượng, hiệu quả hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu Chương trình đã đề ra.
2. Yêu cầu
- Công tác giám sát, đánh giá phải bám sát mục tiêu, nội dung của các Dự án, Tiểu dự án của Chương trình; bảo đảm khách quan, phản ánh trung thực, đúng thực chất, đầy đủ kết quả đạt được; không làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, giám sát; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý những tồn tại, hạn chế và các vấn đề khác phát hiện sau kiểm tra, giám sát.
- Hoạt động giám sát, đánh giá phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan, không trùng lặp, chồng chéo với các hoạt động kiểm tra, giám sát khác thuộc phạm vi, quyền hạn của các cơ quan đã được pháp luật quy định.
- Công tác giám sát, đánh giá được thực hiện thường xuyên theo định kỳ hoặc đột xuất đảm bảo thời gian, nội dung theo quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN GIÁM SÁT
1. Đối tượng
- Chủ chương trình, chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động thuộc Chương trình.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
2. Thời gian
- Đối với công tác kiểm tra, giám sát: Thời gian thực hiện định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với công tác đánh giá: Đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc giai đoạn 5 năm; đánh giá tác động; đánh giá đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
III. QUY TRÌNH GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Quy trình theo dõi Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 01/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc.
2. Quy trình kiểm tra thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 01/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc.
3. Quy trình đánh giá thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 01/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc.
4. Quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 01/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc.
5. Hệ thống thông tin quản lý, báo cáo số liệu ứng dụng các giải pháp số hóa của Chương trình thực hiện theo quy định Điều 7 Thông tư số 01/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc.
(Có phụ lục và biểu mẫu kèm theo).
1. Ban Dân tộc tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động thuộc Chương trình, các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; tổng hợp chung kết quả giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, Ủy ban Dân tộc và các Bộ, cơ quan Trung ương có liên quan theo quy định.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan tham gia thực hiện Chương trình trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá theo quy định.
2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh)
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần các huyện, chủ đầu tư triển khai công tác giám sát, đánh giá theo chức năng và phạm vi quản lý.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả giám sát, đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần do các sở, ban, ngành chủ trì quản lý, gửi báo cáo cho Ban Dân tộc tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, các Bộ, cơ quan Trung ương có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện (đầu mối là phòng Dân tộc hoặc đơn vị phụ trách công tác dân tộc cấp huyện), các phòng, ban thuộc huyện (chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần các huyện), Ủy ban nhân dân cấp xã (đầu mối là Ban Quản lý xã)
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc và hướng dẫn chi tiết (nếu có) của Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.
- Tổng hợp kết quả giám sát, đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cho cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp, báo cáo cơ quan cấp trên.
4. Chủ đầu tư, đơn vị thực hiện Chương trình
Xây dựng kế hoạch, tổ chức giám sát, đánh giá, cập nhật số liệu và báo cáo các dự án, hoạt động cụ thể theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc và hướng dẫn chi tiết (nếu có) của cơ quan quản lý cấp trên theo chức năng và phạm vi quản lý và cập nhật số liệu báo cáo theo hệ thống biểu mẫu tại Kế hoạch này.
5. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các hoạt động giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán kinh phí hằng năm của Tiểu dự án 3 “Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình” thuộc Dự án 10 của Chương trình và nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 3798/KH-UBND năm 2022 thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em thuộc Dự án 8 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I từ năm 2022 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 744/QĐ-UBND năm 2022 về Đề án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội dân tộc có khó khăn đặc thù (dân tộc Rơ Măm) trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2025
- 1Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 01/2022/TT-UBDT quy định về Quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Kế hoạch 3798/KH-UBND năm 2022 thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em thuộc Dự án 8 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I từ năm 2022 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 744/QĐ-UBND năm 2022 về Đề án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội dân tộc có khó khăn đặc thù (dân tộc Rơ Măm) trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2025
Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2022 về tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 127/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 30/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
