Kế hoạch 125/KH-UBND năm 2016 được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020. Đây là văn bản chỉ đạo chiến lược nhằm tăng cường khả năng phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục các sự cố an toàn thông tin, bảo vệ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trước các nguy cơ tấn công mạng ngày càng phức tạp.
Mục tiêu bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020
Kế hoạch đề ra các mục tiêu cụ thể nhằm xây dựng môi trường mạng an toàn, tin cậy phục vụ phát triển chính quyền điện tử tại địa phương:
- Nâng cao nhận thức: Đảm bảo cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước được tuyên truyền, phổ biến về các nguy cơ và kỹ năng cơ bản bảo đảm an toàn thông tin mạng.
- Bảo vệ hệ thống thông tin: Từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, triển khai các giải pháp bảo mật cho Trung tâm dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử và các hệ thống thông tin dùng chung.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn thông tin tại các sở, ban, ngành và địa phương.
- Ứng phó sự cố: Thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh, sẵn sàng xử lý các tình huống khẩn cấp.
Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai trong giai đoạn 2016-2020
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên xác định các nhóm nhiệm vụ cốt lõi cần tập trung thực hiện:
- Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý: Ban hành các quy chế, quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án ứng cứu sự cố chi tiết cho từng hệ thống.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật: Trang bị các giải pháp phòng chống mã độc, tường lửa, hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập trái phép (IDS/IPS) cho các hệ thống thông tin quan trọng; thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ.
- Đào tạo và phát triển nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn về an toàn thông tin; cử cán bộ tham gia các đợt diễn tập ứng cứu sự cố do Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) hoặc các cơ quan trung ương tổ chức.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức các hội thảo, hội nghị, phát hành tài liệu hướng dẫn về an toàn thông tin cho các cơ quan, tổ chức và người dân trên địa bàn tỉnh.
Các giải pháp chủ yếu để tổ chức thực hiện kế hoạch
Kế hoạch vạch ra các giải pháp đồng bộ về tổ chức, tài chính và công nghệ để đảm bảo tính khả thi:
- Giải pháp tổ chức, quản lý: Tăng cường vai trò chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh; gắn trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị với công tác bảo đảm an toàn thông tin tại đơn vị mình.
- Giải pháp tài chính: Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các dự án, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin; khuyến khích việc sử dụng các dịch vụ an toàn thông tin chuyên nghiệp được cung cấp bởi các đơn vị uy tín.
- Giải pháp công nghệ: Ưu tiên sử dụng các sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin thương hiệu Việt Nam; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mã hóa, chữ ký số trong các giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.
- Hợp tác và chia sẻ thông tin: Tăng cường phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các tỉnh lân cận và các tổ chức chuyên trách để chia sẻ thông tin về nguy cơ, sự cố và kinh nghiệm khắc phục.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Việc triển khai kế hoạch được phân công cụ thể cho các cơ quan đầu mối:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ.
- Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển để thực hiện các nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch.
- Công an tỉnh: Phối hợp phòng chống tội phạm công nghệ cao, điều tra các vụ việc phá hoại, tấn công mạng nghiêm trọng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin tại cơ quan, địa phương mình quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 125/KH-UBND | Phú Yên, ngày 16 tháng 8 năm 2016 |
KẾ HOẠCH
BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Thực hiện Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 898/QĐ-TTg), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức về an toàn thông tin của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp; giảm tỷ lệ các sự cố mất an toàn thông tin mạng xảy ra do nhận thức yếu kém, chủ quan, bất cẩn của con người ở dưới mức 50%.
- Tăng cường công tác phòng ngừa để hạn chế tối đa những lỗ hổng, điểm yếu trong quá trình cung cấp, trao đổi thông tin trên môi trường mạng. Bảo đảm an toàn thông tin mạng của tỉnh, trong đó tập trung bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh, Thư công vụ tỉnh, các ứng dụng dùng chung của tỉnh…). Có khả năng thích ứng một cách chủ động, linh hoạt và giảm thiểu các nguy cơ, đe dọa mất an toàn thông tin trên mạng.
- Triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng theo hướng kết hợp hài hòa giữa việc đầu tư trang thiết bị và áp dụng các biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp.
2. Yêu cầu
- Xác định đầy đủ nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 898/QĐ-TTg. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, tổ chức liên quan trong tổ chức, triển khai thi hành Quyết định số 898/QĐ-TTg đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
- Cơ bản có hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hệ thống kiểm định, đánh giá về an toàn thông tin được áp dụng cho tỉnh.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến về Quyết định số 898/QĐ-TTg và Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số Quốc gia đến năm 2020
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016 và những năm tiếp theo.
2. Triển khai áp dụng hệ thống quản lý an toàn thông tin mạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào hoạt động của cơ quan, tổ chức và thường xuyên cập nhật quy chế, chính sách bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của cơ quan, tổ chức
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016 và những năm tiếp theo.
3. Nâng cao nhận thức về an toàn thông tin mạng cho lãnh đạo và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; tổ chức đào tạo, tập huấn về kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin mạng
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Đối tượng tập huấn: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016.
4. Đầu tư nâng cao năng lực kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin mạng cho Trung tâm Dữ liệu và Dịch vụ viễn thông – Sở Thông tin và Truyền thông. Định kỳ hàng năm thực hiện kiểm tra, đánh giá, diễn tập về an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; tham gia, phối hợp trong các chương trình huấn luyện, diễn tập Quốc gia
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Đối tượng tham gia diễn tập về an toàn thông tin mạng: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phụ trách ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm.
5. Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016 và những năm tiếp theo.
6. Thành lập và duy trì nhóm chuyên gia về an toàn thông tin mạng nhằm hỗ trợ, tư vấn, đề xuất cho cấp có thẩm quyền các kế hoạch ứng phó, đảm bảo an toàn thông tin mạng của tỉnh
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016 và những năm tiếp theo.
7. Triển khai kế hoạch ứng dụng chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và trong các hoạt động kinh tế - xã hội; hỗ trợ phát triển một số sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng trong tỉnh; khuyến khích việc thuê ngoài dịch vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng do doanh nghiệp cung cấp
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2016 và những năm tiếp theo.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kế hoạch này được đảm bảo thực hiện bằng nguồn ngân sách của tỉnh và từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan triển khai, đôn đốc thực hiện, kiểm tra và định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này. Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện và đề xuất, điều chỉnh, bổ sung nội dung của Kế hoạch này trong trường hợp cần thiết.
- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh thành lập Tổ công tác liên ngành kiểm tra định kỳ hàng năm công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan. Đồng thời, chủ trì, phối hợp thành lập Tổ phản ứng nhanh phân tích, ứng phó với các sự cố liên quan đến an toàn thông tin mạng.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ khả năng ngân sách tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kinh phí thực hiện Kế hoạch này.
3. Các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm quán triệt kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin mạng đến toàn thể các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm. Quan tâm trong việc đầu tư, trang bị phương tiện, nguồn nhân lực có trình độ về công nghệ thông tin để nâng cao năng lực, có khả năng phòng ngừa, bảo đảm an toàn thông tin mạng. Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các đơn vị liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin để tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng.
4. Đề nghị Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội căn cứ Kế hoạch này để tổ chức triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong cơ quan, tổ chức mình.
Các cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để chỉ đạo kịp thời./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 11405/KH-UBND năm 2014 thực hiện Chỉ thị 15/CT-TTg về tăng cường công tác bảo đảm an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy định quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng diện rộng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 998/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Kế hoạch 222/KH-UBND năm 2016 thực hiện Luật an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 1800/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 3063/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế phối hợp giữa Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trong hoạt động bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Quyết định 63/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Kế hoạch 11405/KH-UBND năm 2014 thực hiện Chỉ thị 15/CT-TTg về tăng cường công tác bảo đảm an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy định quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng diện rộng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 998/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 898/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Kế hoạch 222/KH-UBND năm 2016 thực hiện Luật an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 1800/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016-2020
- 8Quyết định 3063/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế phối hợp giữa Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trong hoạt động bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Kế hoạch 125/KH-UBND năm 2016 bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020
- Số hiệu: 125/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 16/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Phan Đình Phùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
