Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1214/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 3 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2017.

Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 156/TTr-SYT ngày 28/02/2017, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2017, với những nội dung sau:

I. Tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

Năm 2016, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, công tác quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) đã có nhiều sự chuyển biến tích cực, ý thức và thực hành về vệ sinh ATTP của cộng đồng được nâng cao. Ban chỉ đạo (BCĐ) liên ngành về vệ sinh ATTP các cấp được kiện toàn; UBND tỉnh đã phê duyệt Quy chế làm việc của BCĐ cấp tỉnh; sự phân công và phối hợp của các sở, ban, ngành trong quản lý ATTP cụ thể hơn. Chính quyền địa phương các cấp tăng cường chỉ đạo và hỗ trợ kinh phí cho hoạt động quản lý ATTP, từng bước xử lý nghiêm những hành vi vi phạm về vệ sinh ATTP. Công tác kiểm soát, theo dõi nguồn gốc xuất xứ, chất lượng sản phẩm thực phẩm, đặc biệt nguồn gốc rau, thịt, trứng... được cơ quan quản lý, người sản xuất và người tiêu dùng quan tâm chú trọng. Người sản xuất, kinh doanh thực phẩm chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ, tuân thủ các quy định của nhà nước về đảm bảo ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; ý thức, thực hành của người tiêu dùng về vệ sinh ATTP cũng được cải thiện rõ nét. Tuy nhiên, công tác quản lý vệ sinh ATTP trên địa bàn vẫn còn phải đối mặt với những khó khăn, tồn tại, cụ thể như:

- Chưa kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc nguyên vật liệu: rau, thịt an toàn. Quy hoạch vùng trồng rau, củ, quả an toàn tập trung còn ở quy mô nhỏ, chưa đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng cả về số lượng và chủng loại; chưa có khu giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh thú y. Việc nuôi trồng, giết mổ còn nhỏ lẻ, tự phát, chưa áp dụng các thành tựu khoa học trong việc tăng năng suất cây trồng vật nuôi, để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của người tiêu dùng.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, hộ gia đình chưa được quản lý; chưa kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, kinh doanh thực phẩm từ nơi khác về Quảng Ngãi, giữa các vùng miền trong tỉnh; hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ vẫn còn bày bán trên thị trường, đặc biệt tại các chợ trên địa bàn tỉnh.

- Các loại hình kinh doanh dịch vụ ăn uống, như: thức ăn đường phố, nấu đám tiệc lưu động...ngày càng phát triển về quy mô, gia tăng về số lượng; vì vậy, việc kiểm soát chất lượng vệ sinh ATTP đối với loại hình này còn gặp nhiều khó khăn.

- Nguồn lực phục vụ cho công tác quản lý vệ sinh ATTP còn hạn chế, chưa đáp ứng với yêu cầu quản lý ATTP trong tình hình mới: lực lượng làm công tác quản lý ATTP còn quá mỏng; thiếu thốn kinh phí hoạt động, trang thiết bị, phương tiện, cơ sở hạ tầng, đặc biệt là tuyến huyện, xã. Tại một số địa phương, chưa có sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền địa phương trong quản lý ATTP; sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý ATTP chưa chặt chẽ.

- Công tác quản lý, thanh kiểm tra còn nhiều bất cập, như: chồng chéo, trùng lặp, nhưng lại bỏ sót một số lĩnh vực; chưa xử lý nghiêm những hành vi vi phạm về ATTP.

- Một số nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm vì mục đích lợi nhuận dẫn đến việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm gây mất an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng; thói quen, tập tục ăn uống của người dân có nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm (NĐTP) và các bệnh lây truyền qua thực phẩm là rất cao.

II. Căn cứ để xây dựng kế hoạch.

- Chỉ thị số 13/CT-TTG ngày 9/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP;

- Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 14/11/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia ATTP giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Quảng Ngãi;

- Kế hoạch số 6295/KH-UBND ngày 03/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc đảm bảo ATTP trên địa bàn giai đoạn 2016-2020.

III. Mục tiêu.

1. Nâng cao kiến thức và thực hành về ATTP cho các nhóm đối tượng:

- 70% đối tượng là người quản lý (bao gồm lãnh đạo các sở, ngành, đoàn thể; lãnh đạo UBND các cấp; lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm).

- 65% người sản xuất, chế biến, vận chuyển, kinh doanh thực phẩm, người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về ATTP.

2. Nâng cao năng lực của hệ thống quản lý ATTP.

Hoàn thiện, nâng cao năng lực cho hệ thống quản lý ATTP từ cấp tỉnh đến xã; đầu tư, nâng cấp phòng kiểm nghiệm ATTP của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm theo hướng đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, đủ năng lực kiểm nghiệm thực phẩm.

3. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận (GCN) cơ sở đủ điều kiện ATTP/bản cam kết ATTP cho các cơ sở thực phẩm theo phân công nhiệm vụ quản lý tại Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:

- Ngành Y tế: 80% các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP/Bản cam kết đảm bảo ATTP.

- Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 60% các cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP/Bản cam kết đảm bảo ATTP.

- Ngành Công thương:

+ 50% các cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP/Bản cam kết đảm bảo ATTP.

+ 100% các siêu thị 40%1 tiểu thương tại các chợ trên địa bàn được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP/ Bản cam kết đảm bảo ATTP.

4. Khống chế tỷ lệ ca ngộ độc thực phẩm (NĐTP) được ghi nhận dưới 7 người/100.000 dân. Không để xảy ra vụ NĐTP cấp tính từ 30 người mắc trở lên.

IV. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.

1. Công tác chỉ đạo và tăng cường năng lực quản lý nhà nước về ATTP.

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác bảo đảm ATTP. Tiếp tục quán triệt triển khai thực hiện Chỉ thị 08-CT/TW của Ban Bí thư; Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phối hợp số 90/CTrPH/CP-DCTUBTWMTTQVN ngày 30/3/2016 của Chính phủ và Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQVN về chương trình phối hợp vận động và giám sát bảo đảm ATTP 2016-2020. Đưa chỉ tiêu bảo đảm ATTP vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của UBND các cấp để chủ động xây dựng kế hoạch, tìm ra giải pháp phù hợp tại địa phương.

- Kiện toàn và phát huy vai trò, trách nhiệm BCĐ ở các cấp do Chủ tịch UBND làm Trưởng Ban; thành lập Tổ Chuyên trách giúp việc cho BCĐ liên ngành về vệ sinh ATTP tuyến huyện, thành phố; tổ chức tốt các hoạt động phối hợp liên ngành trong đó ngành Y tế làm đầu mối.

- UBND tỉnh xem xét ban hành Quy định quản lý ATTP đối với loại hình dịch vụ nấu đám tiệc; các quy định quản lý ATTP đối với các sản phẩm truyền thống, đặc sản Quảng Ngãi; phối hợp quản lý ATTP tại các chợ, siêu thị trên địa bàn.

2. Chuyên môn kỹ thuật.

- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ, đồng bộ và thường xuyên các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi thói quen, hành vi về ATTP. Nâng cao số lượng, chất lượng các tài liệu và thông điệp truyền thông về ATTP phù hợp với từng nhóm đối tượng; bằng nhiều hình thức phong phú, đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đưa tin về hoạt động ATTP, các vi phạm về ATTP trên các phương tiện truyền thông như: báo, loa, đài phát thanh-truyền hình, website của ngành, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP/ Bản cam kết cho các cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo phân công nhiệm vụ quản lý tại Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Đặc biệt, chú trọng việc thanh tra, kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh phụ gia, phẩm màu, hóa chất bảo vệ thực vật, kiểm tra tồn dư hóa chất độc hại, chất cấm trong sản phẩm thực phẩm, kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ và điều kiện vệ sinh thú y của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

+ Kiểm soát chặt chẽ hàng hóa lưu thông, phân phối trong phạm vi tỉnh; phát hiện và kịp thời ngăn chặn việc vận chuyển, kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ; quản lý ATTP tại các chợ và siêu thị trên địa bàn.

+ Kiểm soát chặt chẽ điều kiện VSATTP tại các bếp ăn tập thể, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, giám sát các mối nguy ATTP, đặc biệt là dịch vụ kinh doanh thức ăn đường phố và dịch vụ đám tiệc.

+ Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm về ATTP, kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện việc sản xuất, kinh doanh và cung ứng thực phẩm cho người tiêu dùng.

- Quy hoạch xây dựng và phát triển vùng sản xuất rau, củ, quả đảm bảo ATTP; vùng chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh thú y. Hỗ trợ xây dựng vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn (khuyến khích áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ATTP như: VietGAP, VietGAHP); xây dựng, quy hoạch khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, đảm bảo ATTP.

3. Về nguồn lực.

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, thanh kiểm tra bảo đảm ATTP trên địa bàn tỉnh, phù hợp với tình hình mới; thực hiện việc phân công, phân cấp cho các cơ quan quản lý thực hiện việc kiểm tra về ATTP trên địa bàn, tránh chồng chéo và bỏ sót. Tiếp tục duy trì và phát triển mạng lưới cộng tác viên ATTP (Y tế thôn bản, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân...) thực hiện việc giám sát chất lượng, vệ sinh ATTP ở cơ sở.

- Thiết lập hệ thống thông tin liên thông giữa các cơ quan kiểm tra nhà nước để phối hợp trong thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP. Ứng dụng công nghệ thông tin tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm theo Quyết định số 1271/QĐ-BYT ngày 07/4/2016 của Bộ Y tế.

- Đầu tư kinh phí cho công tác bảo đảm ATTP. Củng cố và tăng cường nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ quan quản lý nhà nước về ATTP đủ khả năng đảm nhận công tác quản lý ATTP tại các địa phương.

V. Xây dựng các văn bản trình UBND tỉnh ban hành:

1. Kế hoạch nâng cao năng lực cho mạng lưới quản lý và thanh tra ATTP của ngành Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Kế hoạch đẩy mạnh hoạt động truyền thông về ATTP giai đoạn 2016-2020.

Thời gian hoàn thành: tháng 7/2017.

2. Xây dựng phương án triển khai thí điểm thanh tra chuyên ngành ATTP tuyến huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn theo tinh thần Công văn số 8466/BYT-ATTP ngày 29/11/2016 của Bộ Y tế.

Thời gian hoàn thành 4/2017

3. Xây dựng kế hoạch đảm bảo ATTP tại các chợ, siêu thị trên địa bàn.

Thời gian hoàn thành 4/2017.

4. Ban hành Quy định quản lý vệ sinh ATTP đối với dịch vụ nấu đám tiệc lưu động.

VI. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Y tế.

- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì và phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp- Phát triển nông thôn và các cơ quan là thành viên BCĐ liên ngành về vệ sinh ATTP tỉnh:

+ Xây dựng Kế hoạch nâng cao năng lực cho mạng lưới quản lý và thanh tra ATTP của ngành Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương;

+ Kế hoạch đẩy mạnh hoạt động truyền thông về ATTP giai đoạn 2016-2020;

+ Kế hoạch, phương án triển khai thí điểm thanh tra chuyên ngành ATTP tuyến huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn;

+ Hoàn chỉnh trình UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý ATTP đối với dịch vụ nấu đám tiệc lưu động.

- Phối hợp với Sở Công Thương quản lý ATTP tại các chợ, siêu thị trên địa bàn.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Công Thương xây dựng các Kế hoạch, phương án nhằm tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Phối hợp với Sở Công Thương quản lý ATTP tại các chợ, siêu thị trên địa bàn.

- Xây dựng và phát triển vừng sản xuất rau, củ, quả đảm bảo ATTP; vùng chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh thú y và ATTP.

3. Sở Công Thương:

- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các Kế hoạch, phương án nhằm tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Chủ trì và phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện/ thành phố để xây dựng Kế hoạch đảm bảo ATTP tại các chợ, siêu thị trên địa bàn (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản).

- Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển thực phẩm từ nơi khác về địa bàn tỉnh, đặc biệt là thực phẩm đến vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Phòng, chống thực phẩm giả, gian lận thương mại, không rõ nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên thị trường.

4. Công an tỉnh.

- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành (công an các huyện/ thành phố) cử thành viên tham gia đoàn kiểm tra liên ngành vệ sinh ATTP trong các đợt cao điểm (Tết Nguyên đán, Tháng Hành động, Tết Trung thu), phối hợp với các sở, ngành chức năng triển khai công tác đảm bảo chất lượng ATTP trên địa bàn tỉnh.

- Điều tra, xử lý hình sự các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính nghiêm trọng về môi trường, ATTP.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các quy định thực hiện việc Chứng nhận, Công bố hợp chuẩn, hợp quy và các quy định liên quan đến chất lượng, tiêu chuẩn và nhãn sản phẩm thực phẩm; tham mưu cho UBND thành phố xây dựng chính sách khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học tiên tiến trong lĩnh vực an toàn thực phẩm

- Ưu tiên các đề tài dự án và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thuộc lĩnh vực ATTP.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chỉ đạo các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh quản lý tốt công tác đảm bảo ATTP trường học. Không để xảy ra NĐTP, dịch bệnh truyền qua thực phẩm; thực hiện cam kết bảo đảm ATTP, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo quy định. Đảm bảo 100% các bếp ăn tập thể, bếp ăn bán trú có hợp đồng với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn và kiểm tra nguồn gốc thực phẩm.

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ đảm bảo ATTP, phối hợp tổ chức đào tạo tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về ATTP cho cán bộ quản lý ATTP tại các cơ sở giáo dục có bếp ăn bán trú; tuyên truyền, giáo dục cho học sinh các biện pháp đảm bảo ATTP để các em thực hành đúng về ATTP. Lồng ghép các kiến thức ATTP, vệ sinh cá nhân, văn hóa trong ăn uống, thông qua các môn học, các hoạt động vui chơi, văn hóa, văn nghệ, cắm trại. Phối hợp với đơn vị chức năng của địa phương để giám sát chặt chẽ và giải quyết không để hàng rong xung quanh cổng trường.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng phản ánh đúng, kịp thời các thông tin về tình hình đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh; thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các mặt hàng, sản phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đảm bảo ATTP và các cơ sở chưa đảm bảo ATTP. Đồng thời xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân đưa tin sai lệch làm ảnh hưởng không tốt đến công tác đảm bảo ATTP, gây hoang mang cho người tiêu dùng.

8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Y tế và các sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố kiểm tra giám sát đảm bảo ATTP tại các sự kiện văn hóa, du lịch, Lễ hội trên địa bàn tỉnh. Tuyên truyền các quy định về ATTP tại các khách sạn và khu du lịch thu hút số lượng lớn du khách.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

Tham mưu đảm bảo nguồn kinh phí cho các hoạt động; nâng cao năng lực cho mạng lưới quản lý và thanh tra ATTP của ngành Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; đẩy mạnh hoạt động truyền thông về ATTP.

10. Sở Tài nguyên và Môi trường

Căn cứ nhiệm vụ của đơn vị, xây dựng kế hoạch triển khai các biện pháp tăng cường quản lý nguồn ô nhiễm môi trường tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

11. Các hội, đoàn thể

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tổ chức cho cán bộ nhân viên, hội viên và gia đình, nhân dân tham gia học tập, tìm hiểu các biện pháp đảm bảo ATTP và gương mẫu thực hiện Luật ATTP.

- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: triển khai công tác vận động, giáo dục phát động và giám sát các phong trào bảo đảm ATTP gắn với cuộc vận động xây dựng làng, xã văn hóa ở khu dân cư, nhằm thúc đẩy hình thành hành vi sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trong cộng đồng.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh. Kiện toàn và chỉ đạo các xã/phường/ thị trấn BCĐ liên ngàn vệ sinh ATTP, do Chủ tịch làm Trưởng ban, thành lập Tổ Chuyên trách giúp việc cho BCĐ

- Tăng cường trách nhiệm quản lý, đảm bảo ATTP; Phối hợp với các sở ngành quản lý hiệu quả đối với loại hình kinh doanh dịch vụ thức ăn đường phố, các chợ trên địa bàn; phối hợp Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch vùng rau, củ quả, chăn nuôi giết mổ an toàn.

- Bố trí nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực và hỗ trợ kinh phí cho công tác bảo đảm ATTP trên địa bàn.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành; hội, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện/ thành phố triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả về UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Bộ Y tế./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCTUBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Hội, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB:CVP,PCVP, P. NNTN, P. KGVX, CBTH;
- Lưu: VT, KGVX(HQ73).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Dũng

 



1 Kế hoạch đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 là: 60% cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc quản lý của ngành Công Thương và 50% các chợ, 100% siêu thị trên địa bàn được kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 1214/KH-UBND về đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2017

  • Số hiệu: 1214/KH-UBND
  • Loại văn bản: Văn bản khác
  • Ngày ban hành: 09/03/2017
  • Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
  • Người ký: Đặng Ngọc Dũng
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 09/03/2017
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản