Tóm tắt Kế hoạch 118/KH-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Bình về tổ chức tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm
Kế hoạch 118/KH-UBND được ban hành nhằm mục tiêu chủ động phòng, chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn gia súc, gia cầm, bảo đảm an toàn dịch bệnh cho phát triển chăn nuôi bền vững, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong năm 2024.
Mục tiêu và yêu cầu chủ yếu của kế hoạch
- Mục tiêu chung: Chủ động giám sát, phát hiện sớm và khống chế kịp thời các ổ dịch bệnh nguy hiểm phát sinh trên đàn gia súc, gia cầm; ngăn chặn không để dịch bệnh lây lan diện rộng; giảm thiểu tối đa thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
- Tỷ lệ tiêm phòng: Phấn đấu đạt tỷ lệ tiêm phòng tối thiểu trên 80% tổng đàn thuộc diện tiêm đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Yêu cầu kỹ thuật: Việc tiêm phòng phải được thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đúng đối tượng, đúng thời gian và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người, động vật và môi trường.
Đối tượng và các loại vắc xin tiêm phòng bắt buộc
Kế hoạch xác định rõ danh mục các loại vắc xin bắt buộc phải tiêm phòng cho từng loại vật nuôi cụ thể trên địa bàn tỉnh:
- Đối với đàn trâu, bò: Tập trung tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng (LMMM), vắc xin Viêm da nổi cục và vắc xin Tụ huyết trùng trâu bò.
- Đối với đàn lợn: Thực hiện tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn, vắc xin Tụ huyết trùng, vắc xin Lở mồm long móng và vắc xin Tai xanh (PRRS) tại các vùng có nguy cơ cao.
- Đối với đàn gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng): Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm (các chủng virus lưu hành) và vắc xin Newcastle (đối với gà).
- Đối với đàn chó, mèo: Bắt buộc tiêm phòng vắc xin Dại để ngăn ngừa nguy cơ lây sang người.
Thời gian và phương thức triển khai tiêm phòng
- Các đợt tiêm phòng chính: Tổ chức thành 2 đợt chính trong năm. Đợt 1 diễn ra vào mùa Xuân - Hè (khoảng từ tháng 3 đến tháng 5) và Đợt 2 diễn ra vào mùa Thu - Đông (khoảng từ tháng 9 đến tháng 11).
- Tiêm phòng bổ sung: Thực hiện tiêm phòng bổ sung hàng tháng cho số gia súc, gia cầm mới phát sinh, chưa được tiêm phòng trong các đợt chính hoặc đã hết thời gian miễn dịch bảo hộ.
- Phương thức thực hiện: Tổ chức tiêm phòng đồng loạt theo hình thức cuốn chiếu từ thôn, bản, xã, phường để bảo đảm độ bao phủ vắc xin cao nhất và tạo miễn dịch khép kín.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để triển khai hiệu quả Kế hoạch 118/KH-UBND, UBND tỉnh Quảng Bình phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y chuẩn bị đầy đủ nguồn vắc xin, hóa chất, vật tư tiêm phòng; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện tại các địa phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả tiêm phòng trên địa bàn quản lý; thành lập các đoàn kiểm tra, đôn đốc công tác tiêm phòng tại các xã, phường, thị trấn; xử lý nghiêm các trường hợp không chấp hành quy định tiêm phòng.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp tổ chức thực hiện tiêm phòng tại địa bàn; rà soát, thống kê chính xác số lượng đàn vật nuôi thuộc diện tiêm; tuyên truyền sâu rộng đến người dân về lợi ích và nghĩa vụ của việc tiêm phòng vắc xin cho vật nuôi.
- Người chăn nuôi: Có trách nhiệm kê khai hoạt động chăn nuôi, phối hợp chặt chẽ với lực lượng thú y trong quá trình tiêm phòng và tự chi trả các chi phí tiêm phòng theo quy định pháp luật (trừ các đối tượng được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 118/KH-UBND | Quảng Bình, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC TIÊM PHÒNG CÁC LOẠI VẮC XIN CHO ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM NĂM 2024
Thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; để chủ động thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm góp phần hạn chế thiệt hại do dịch bệnh gây ra thấp nhất, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tiêm phòng các loại vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm năm 2024, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tạo miễn dịch bảo hộ để phòng một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn gia súc, gia cầm; ngăn chặn dịch bệnh phát sinh và lây lan nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và sức khoẻ con người.
2. Yêu cầu
- Tiêm đúng chủng loại vắc xin, đúng kỹ thuật và thời gian.
- Ghi chép đầy đủ, chính xác số gia súc, gia cầm được tiêm phòng; theo dõi, giám sát và xử lý kịp thời các trường hợp phát sinh trong và sau tiêm phòng.
- Huy động sự tham gia của chính quyền địa phương các cấp, các tổ chức, đoàn thể và người dân.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Thời gian thực hiện
Tổ chức tiêm phòng định kỳ 02 đợt trong năm 2024, tùy theo từng loại vắc xin trên phạm vi toàn tỉnh, cụ thể:
- Đợt 1: Từ tháng 3 - 4 năm 2024.
- Đợt 2: Từ tháng 8 - 9 năm 2024.
Sau mỗi đợt tiêm chính, chính quyền địa phương rà soát số lượng gia súc, gia cầm mới nuôi hoặc chưa được tiêm phòng để tổ chức tiêm phòng bổ sung; tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện hàng tuần và kết thúc mỗi đợt tiêm gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Đối tượng, chỉ tiêu tiêm phòng các loại vắc xin
- Đối tượng: Trâu, bò, dê, cừu, lợn, gà, vịt, chó, mèo.
- Chỉ tiêu tiêm phòng các loại vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm năm 2024 tại các huyện, thành phố, thị xã (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
3. Vắc xin sử dụng
- Cơ sở chăn nuôi chủ động đăng ký mua vắc xin với UBND cấp xã hoặc mua vắc xin tại các cơ sở buôn bán thuốc thú y theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn để thực hiện tiêm phòng một số bệnh truyền nhiễm cho đàn vật nuôi theo quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 và khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủng loại vắc xin sử dụng theo khuyến cáo tại Công văn số 113/TY-DT ngày 30/01/2023 của Cục Thú y về việc cập nhật tình hình lưu hành vi rút Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Viêm da nổi cục và khuyến cáo sử dụng vắc xin.
- Đối với vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi thực hiện theo Công văn số 4870/BNN-TY ngày 24/7/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sử dụng vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.
4. Kinh phí thực hiện
- Ngân sách cấp tỉnh: Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động ở cấp tỉnh về công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát; lấy mẫu giám sát để đánh giá tỷ lệ bảo hộ sau tiêm phòng vắc xin. Kinh phí sử dụng từ nguồn chính sách nông nghiệp giao trong dự toán ngân sách bố trí cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ngân sách cấp huyện, cấp xã: Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động tại địa phương về công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát; kinh phí mua vắc xin các loại, hỗ trợ lực lượng tham gia tiêm phòng và kinh phí thực hiện khác; tổ chức hội nghị triển khai và tổng kết công tác tiêm phòng.
- Kinh phí người dân tự đảm bảo: Chi trả kinh phí mua vắc xin, công tiêm phòng; chi trả kinh phí trong trường hợp vi phạm các quy định về phòng chống dịch theo quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện, theo dõi tiến độ tiêm phòng vắc xin, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Trường hợp dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm xảy ra thuộc Danh mục bệnh động vật trên cạn phải công bố dịch và có chiều hướng lây lan nhanh ra diện rộng, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ phòng, chống dịch.
2. Sở Tài chính cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh trong việc đảm bảo kinh phí để phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định hiện hành.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch tiêm phòng các loại vắc xin cho gia súc, gia cầm có hiệu quả trên địa bàn.
- Tổ chức thông tin tuyên truyền về lợi ích của công tác tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi; các lớp tập huấn kỹ thuật cho lực lượng tham gia tiêm phòng.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn lập kế hoạch tiêm phòng đến từng thôn, bản, tổ dân phố; thông báo trên hệ thống truyền thanh cơ sở về kế hoạch, thời gian tiêm phòng cụ thể để người chăn nuôi biết, chấp hành; tổ chức thực hiện nhanh, có hiệu quả, đảm bảo đúng kỹ thuật; kiên quyết xử lý đối với các hộ chăn nuôi không chấp hành công tác tiêm phòng.
- Khi dịch bệnh xảy ra, hộ sản xuất bị thiệt hại được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.
- Báo cáo kết quả thực hiện từng đợt tiêm phòng về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Yêu cầu các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã khẩn trương tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU TIÊM PHÒNG CÁC LOẠI VẮC XIN CHO ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM NĂM 2024 TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ
(Kèm theo Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 19/01/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: Liều
| TT | Địa phương | Vắc xin Lở mồm long móng | Vắc xin Tụ huyết trùng trâu bò | Vắc xin Viêm da nổi cục trâu bò | Vắc xin Dịch tả và Tam liên lợn | Vắc xin Cúm gia cầm | Vắc xin Dại chó |
| 1 | Lệ Thủy | 27.000 | 27.000 | 13.500 | 48.000 | 1.800.000 | 16.000 |
| 2 | Quảng Ninh | 14.000 | 14.000 | 7.000 | 49.000 | 500.000 | 4.000 |
| 3 | Đồng Hới | 4.000 | 4.000 | 2.000 | 20.000 | 200.000 | 3.000 |
| 4 | Bố Trạch | 39.000 | 39.000 | 19.500 | 70.000 | 900.000 | 6.000 |
| 5 | Ba Đồn | 12.000 | 12.000 | 6.000 | 18.000 | 300.000 | 3.000 |
| 6 | Quảng Trạch | 30.000 | 30.000 | 15.000 | 40.000 | 500.000 | 8.000 |
| 7 | Tuyên Hóa | 34.000 | 34.000 | 17.000 | 29.000 | 400.000 | 6.000 |
| 8 | Minh Hóa | 30.000 | 30.000 | 15.000 | 16.000 | 100.000 | 4.000 |
| Tổng cộng | 190.000 | 190.000 | 95.000 | 290.000 | 4.700.000 | 50.000 | |
Ghi chú: Chỉ tiêu tiêm phòng giao trong Kế hoạch được căn cứ trên số liệu của Cục Thống kê tỉnh và các địa phương báo cáo tính đến ngày 18/12/2023.
- 1Kế hoạch 269/KH-UBND năm 2020 về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, động vật thủy sản và tiêm phòng vắc xin gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2021
- 2Kế hoạch 266/KH-UBND năm 2022 về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, động vật thủy sản và tiêm phòng vắc xin gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2023
- 3Kế hoạch 231/KH-UBND năm 2022 về tiêm phòng vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm năm 2023 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 1Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Nghị định 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
- 3Kế hoạch 269/KH-UBND năm 2020 về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, động vật thủy sản và tiêm phòng vắc xin gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2021
- 4Thông tư 09/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Kế hoạch 266/KH-UBND năm 2022 về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, động vật thủy sản và tiêm phòng vắc xin gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2023
- 6Kế hoạch 231/KH-UBND năm 2022 về tiêm phòng vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm năm 2023 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 7Công văn 4870/BNN-TY năm 2023 về sử dụng vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Kế hoạch 118/KH-UBND tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm năm 2024 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- Số hiệu: 118/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 19/01/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Đoàn Ngọc Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
