Tổng quan về Kế hoạch 114/KH-UBND tỉnh Sơn La
Kế hoạch số 114/KH-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn tỉnh trong năm 2023. Văn bản tập trung vào việc lồng ghép các nguồn vốn và nội dung hoạt động của ba Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) lớn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và hỗ trợ giải quyết việc làm bền vững cho người lao động, đặc biệt là lao động tại các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
- Đối tượng thụ hưởng: Tập trung ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và người lao động có thu nhập thấp nhằm tạo cơ hội việc làm ổn định, tự tạo việc làm để thoát nghèo bền vững.
- Nội dung hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn, tiền đi lại cho học viên tham gia các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo quy định.
- Định hướng ngành nghề: Chú trọng đào tạo các ngành nghề phi nông nghiệp, các nghề có nhu cầu tuyển dụng cao từ các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo nghề với thị trường lao động.
- Nâng cao năng lực: Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị dạy nghề cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tại các huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa để nâng cao chất lượng giảng dạy thực hành.
- Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030
- Mục tiêu cốt lõi: Giải quyết nhu cầu học nghề cho lao động là người dân tộc thiểu số, lao động là người kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở vùng đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền.
- Phương thức tổ chức: Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đẩy mạnh đào tạo lưu động tại các xã, bản; thiết kế chương trình học phù hợp với trình độ nhận thức, ngôn ngữ và tập quán sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển nghề truyền thống: Gắn đào tạo nghề với việc bảo tồn, phát triển các nghề truyền thống của địa phương như dệt thổ cẩm, đan lát, chế biến nông sản đặc sản nhằm tạo sinh kế tại chỗ và phục vụ phát triển du lịch cộng đồng.
- Tuyên truyền và hướng nghiệp: Tăng cường công tác truyền thông, tư vấn học nghề và hướng nghiệp đến tận các thôn, bản để người dân hiểu rõ quyền lợi và chủ động tham gia học nghề.
- Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2030
- Mục tiêu phát triển nông thôn: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, góp phần hoàn thành tiêu chí về lao động và tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao.
- Đào tạo nghề nông nghiệp: Tập trung vào các kỹ năng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP nhằm phục vụ các vùng nguyên liệu tập trung của tỉnh Sơn La.
- Đào tạo nghề phi nông nghiệp: Hướng dẫn các kỹ năng về quản trị trang trại, kinh doanh hợp tác xã, dịch vụ nông nghiệp, cơ khí sửa chữa máy nông nghiệp để phục vụ quá trình cơ giới hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Liên kết chuỗi giá trị: Thúc đẩy liên kết giữa các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã và người nông dân trong việc bao tiêu sản phẩm sau đào tạo, đảm bảo đầu ra ổn định cho lao động nông thôn.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp
- Trách nhiệm của các sở, ban, ngành: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Tài chính) để phân bổ nguồn vốn, hướng dẫn chuyên môn và giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch.
- Trách nhiệm của địa phương: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm rà soát nhu cầu học nghề thực tế của người lao động trên địa bàn, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức tuyển sinh, đào tạo đúng đối tượng, tránh chồng chéo giữa các chương trình hỗ trợ.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ hiệu quả công tác đào tạo nghề, đảm bảo nguồn kinh phí từ các Chương trình MTQG được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/KH-UBND | Sơn La, ngày 28 tháng 04 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NĂM 2023
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi năm 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28/7/2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động năm 2023 với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện có hiệu quả đào tạo nghề cho lao động, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp đảm bảo nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Đào tạo nghề để tạo việc làm, đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới.
- Là căn cứ để các huyện, thành phố xác định được mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn, bố trí kinh phí và huy động các nguồn lực trên địa bàn để hoàn thành chi tiêu đào tạo nghề được giao.
2. Yêu cầu
- Đào tạo theo nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã và theo yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động và nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; đảm bảo đào tạo nghề đúng đối tượng, thực hiện đúng chế độ chính sách quy định.
- Cơ sở tham gia đào tạo nghề phải có đủ điều kiện về hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không tổ chức đào tạo nghề cho lao động khi chưa dự báo được nơi làm việc và mức thu nhập của người lao động sau khi học.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, cam kết lao động sau khi học nghề thực hiện được kỹ năng nghề đã được trang bị trong quá trình học. Đảm bảo tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề đạt 85% trở lên.
II. NỘI DUNG
1. Chỉ tiêu đào tạo
Đào tạo trình độ sơ cấp cho 1.553 người lao động; đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng cho 15.802 người lao động(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
2. Đối tượng đào tạo
Chủ yếu tập trung đào tạo cho lao động trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học; ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người chấp hành xong án phạt tù, người bị thu hồi đất canh tác, bộ đội xuất ngũ, phụ nữ nông thôn đặc biệt là người khuyết tật.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngoài kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia; căn cứ khả năng ngân sách địa phương UBND các huyện, thành phố bố trí ngân sách địa phương và vận động các nguồn lực khác để đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh Sơn La theo đúng quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Thông báo công khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động năm 2023 cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách đào tạo nghề cho lao động.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các đơn vị thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí theo đúng quy định về phân cấp quản lý tài chính.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin, truyền thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Phối hợp với các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động theo quy định.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Định hướng các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động tại địa phương.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Hướng dẫn đào tạo nghề nông nghiệp thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, các hoạt động khuyến nông - lâm - ngư; hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã nông nghiệp; tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ công nghệ vào sản xuất và hoàn thiện sản phẩm nông nghiệp.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc tuyên truyền, kiểm tra, giám sát thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động.
- Cụ thể hoá Kế hoạch vào Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
6. Hội Nông dân tỉnh
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động theo quy định; Thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo số lao động có việc làm sau khi đào tạo nghề đạt từ 85% trở lên.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động theo quy định; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố tổ chức ký hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện thực hiện đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng theo quy định.
- Thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động theo quy định.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn.
8. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Phối hợp với UBND cấp xã và các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo tổ chức tuyển sinh học nghề đúng nghề đào tạo, đối tượng, số lượng người học theo hợp đồng đặt hàng đào tạo của cơ quan được giao tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động.
- Tổ chức đào tạo nghề cho lao động theo chương trình đào tạo, kế hoạch dạy nghề đã được phê duyệt. Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với UBND cấp xã theo dõi, thống kê tình trạng việc làm, thu nhập của lao động sau học nghề. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện đào tạo nghề cho lao động theo quy định hiện hành.
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
1. Hội Nông dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm (gửi qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày mùng 10 của tháng cuối quý) để tổng hợp.
2. Các Sở, ngành, cơ quan có liên quan
Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch 6 tháng, 1 năm (gửi qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 10/6 và 10/12) để tổng hợp.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động năm 2023, UBND tỉnh yên cầu các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố kịp thời báo cáo với UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét, giải quyết./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
BIỂU CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NĂM 2023
(Kèm theo Kế hoạch số: 114/KH-UBND ngày 28 tháng 04 năm 2023 của UBND tỉnh)
| TT | Đơn vị | Tổng số (người) | Trình độ đào tạo (Người) | Đối tượng đào tạo (Người) | Nguồn kinh phí thực hiện (1.000 đồng) | |||||
| Thường xuyên dưới 3 tháng | Sơ cấp | Lao động là dân tộc thiểu số | Lao động thuộc (hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo) | Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 | Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 | Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2030 | Tổng số tiền | |||
| 1 | Huyện Quỳnh Nhai | 2.344 | 2.344 |
| 1.991 | 353 | 1.272.000 | 7.166.000 |
| 8.438.000 |
| 2 | Huyện Thuận Châu | 2.972 | 2.972 |
| 2.972 | 2.378 | 1.920.000 | 6.580.000 |
| 8.500.000 |
| 3 | Huyện Sông Mã | 1.838 | 1.838 |
| 1316 | 521 | 1.564.000 | 3.950.000 |
| 5.514.000 |
| 4 | Huyện Sốp Cộp | 1.000 | 1.000 |
| 650 | 350 | 1.306.000 | 3.250.000 |
| 4.556.000 |
| 5 | Huyện Mường La | 700 | 700 |
| 385 | 315 | 1.228.500 | 1.501.500 |
| 2.730.000 |
| 6 | Thành Phố | 863 | 863 |
| 686 | 177 | 605.000 | 2.272.160 |
| 2.877.160 |
| 7 | Huyện Mai Sơn | 993 | 740 | 253 | 993 | 993 | 1.434.000 | 1.545.000 |
| 2.979.000 |
| 8 | Huyện Yên Châu | 1900 | 1900 |
| 1300 | 600 | 2.200.000 | 4.736.000 |
| 6.936.000 |
| 9 | Huyện Mộc Châu | 1.050 | 975 | 75 | 665 | 210 | 630.000 | 1.995.000 | 500.000 | 3.125.000 |
| 10 | Huyện Vân Hồ | 995 | 995 |
| 595 | 400 | 1.325.000 | 2.050.410 |
| 3.375.410 |
| 11 | Huyện Phù Yên | 175 | 175 |
| 105 | 70 |
| 682.500 |
| 682.500 |
| 12 | Huyện Bắc Yên | 1.300 | 1.300 |
| 827 | 473 | 1.418.000 | 2.500.000 |
| 3.918.000 |
| 13 | Hội Nông dân | 1.225 |
| 1.225 | 1.000 | 225 |
| 4.397.099 |
| 4.397.099 |
| Tổng | 17.355 | 15.802 | 1.553 | 13.485 | 7.065 | 14.902.500 | 42.625.669 | 500.000 | 58.028.169 | |
- 1Quyết định 133/QĐ-UBND về Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2023
- 2Kế hoạch 52/KH-UBND về Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2023
- 3Quyết định 1719/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023-2025
- 1Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 46/2022/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 17/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Quyết định 133/QĐ-UBND về Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2023
- 7Kế hoạch 52/KH-UBND về Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2023
- 8Quyết định 1719/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023-2025
Kế hoạch 114/KH-UBND về đào tạo nghề cho lao động năm 2023 do tỉnh Sơn La ban hành
- Số hiệu: 114/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 28/04/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Tráng Thị Xuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
