Kế hoạch 1132/KH-UBND năm 2024 được ban hành nhằm mục đích triển khai thi hành Luật Viễn thông một cách đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Kế hoạch xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương nhằm đưa các quy định của Luật Viễn thông vào thực tiễn, góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng số và kinh tế - xã hội của tỉnh.
Mục đích và yêu cầu triển khai
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Viễn thông đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thi hành Luật Viễn thông, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ và thống nhất.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Viễn thông.
Các nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Luật Viễn thông
- Tuyên truyền, phổ biến và tập huấn pháp luật về viễn thông: Tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn chuyên đề về Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn thi hành cho cán bộ quản lý nhà nước, các doanh nghiệp viễn thông và người dân. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử và hệ thống thông tin cơ sở.
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của tỉnh liên quan đến hoạt động viễn thông để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với Luật Viễn thông mới, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
- Phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông: Đẩy mạnh việc quy hoạch, xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng, hạ tầng số đồng bộ, hiện đại. Khuyến khích việc dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên ngành như giao thông, xây dựng, cấp thoát nước, năng lượng để tiết kiệm chi phí và bảo đảm mỹ quan đô thị.
- Quản lý nhà nước về dịch vụ viễn thông: Tăng cường quản lý các dịch vụ viễn thông mới, dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (OTT), trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây theo đúng quy định của pháp luật. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp viễn thông, đại lý viễn thông và các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về viễn thông, đặc biệt là tình trạng sim rác, tin nhắn rác và cuộc gọi rác.
Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Sở Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai các nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện Luật Viễn thông tại địa phương; chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến cấp xã và người dân trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1132/KH-UBND | Quảng Bình, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
Thực hiện Quyết định số 278/QĐ-TTg ngày 04/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viễn thông, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Luật Viễn thông đảm bảo kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.
- Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện Luật Viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức về Luật Viễn thông và trách nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân trong việc triển khai thực hiện Luật Viễn thông.
2. Yêu cầu:
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Luật Viễn thông.
- Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện Luật.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố được giao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ, chất lượng, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
- Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật Viễn thông.
II. NỘI DUNG
1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về viễn thông
a) Nội dung:
- Đăng tải, cập nhật toàn văn nội dung văn bản Luật Viễn thông và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông trên Cổng/Trang Thông tin điện tử các sở, ban, ngành, địa phương và các hình thức phù hợp khác để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân dễ dàng tiếp cận, khai thác và sử dụng.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về viễn thông bằng các hình thức cụ thể, phù hợp; các cơ quan báo chí truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu về Luật Viễn thông, tổ chức thực hiện các chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc liên quan đến hoạt động viễn thông biết, thực hiện đúng quy định.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Báo Quảng Bình; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Bình.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
2. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Nội dung: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Viễn thông thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công, phân cấp; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Viễn thông và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về viễn thông; các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Viễn thông thuộc lĩnh vực, địa bàn, thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công, phân cấp.
c) Thời hạn hoàn thành: Tháng 12 năm 2024.
3. Tham gia góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông
a) Tham gia góp ý dự thảo các nghị định: Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Tham gia góp ý dự thảo các thông tư của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông; Thông tư quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Xây dựng, ban hành Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, định hướng đến năm 2040; triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ
a) Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
5. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao tăng cường công tác quản lý, đẩy mạnh hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Luật Viễn thông theo lĩnh vực, địa bàn, thẩm quyền quản lý; chủ động tham mưu UBND tỉnh, cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy định, hướng dẫn, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Viễn thông và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông, tạo điều kiện, thúc đẩy phát triển về viễn thông trên địa bàn tỉnh.
b) Thời gian thực hiện: Hàng năm.
III. KINH PHÍ BẢO ĐẢM
Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm, sử dụng trong nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ban, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện bảo đảm yêu cầu các nội dung đề ra; các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao tổ chức thực hiện Luật Viễn thông đảm bảo tính thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
2. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Luật Viễn thông đảm bảo đồng bộ, chất lượng, hiệu quả; chủ động rà soát, đánh giá hiện trạng công tác quản lý, phát triển hạ tầng, dịch vụ viễn thông; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông, internet băng rộng cố định, di động trên địa bàn tỉnh, đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông, xóa vùng lõm sóng di động tại miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, khu vực đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Viễn thông trên địa bàn tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh căn cứ Kế hoạch này triển khai thực hiện./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 71/KH-UBND năm 2025 ngầm hóa hệ thống mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2025-2030
- 2Kế hoạch 71/KH-UBND năm 2025 ngầm hóa mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030
- 3Kế hoạch 580/KH-UBND năm 2025 về ngầm hóa mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật Viễn thông 2023
- 3Quyết định 36/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 278/QĐ-TTg năm 2024 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viễn thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Kế hoạch 71/KH-UBND năm 2025 ngầm hóa hệ thống mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2025-2030
- 6Kế hoạch 71/KH-UBND năm 2025 ngầm hóa mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030
- 7Kế hoạch 580/KH-UBND năm 2025 về ngầm hóa mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Kế hoạch 1132/KH-UBND năm 2024 thực hiện Luật Viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 1132/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Hoàng Xuân Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
