Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1117/KH-UBND

Phú Thọ, ngày 27 tháng 3 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BÌNH ĐẲNG GIỚI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2018-2025 TỈNH PHÚ THỌ

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

Căn cứ Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án ‘‘Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025’’, Văn bản số 39/UBDT-CSDT ngày 16/01/2018 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ Luật Bình đẳng giới năm 2006; Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007; Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ;

II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

1. Mục đích.

- Nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật, chuyển đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số về bình đẳng giới, tiến tới nhằm xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới, định kiến giới và các quan niệm lạc hậu về giới trong cộng đồng các dân tộc thiểu số. Nâng cao vị thế, vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong gia đình, xã hội, giảm khoảng cách về giới. Góp phần vào sự phát triển, tiến bộ của vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh và cả nước nói chung;

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành đoàn thể trong việc thực hiện các mục tiêu, giải pháp về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh; tuyền truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến bình đẳng giới và chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu.

- Các nội dung của hoạt động trong kế hoạch cần cụ thể, khả thi, bám sát nội dung, nhiệm vụ của Đề án và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;

- Chú trọng những địa phương, địa bàn có biểu hiện, nguy cơ cao bất bình đẳng giới để xác định các hoạt động ưu tiên và tăng cường nguồn lực trong triển khai thực hiện;

- Lồng ghép, kết hợp các hoạt động thực hiện Đề án với các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan đã, đang được triển khai trên địa bàn tỉnh bảo đảm không chồng chéo, tiết kiệm, hiệu quả;

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện Đề án phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phân công nhiệm vụ cụ thể.

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN.

1. Phạm vi thực hiện.

Đề án được thực hiện trên địa bàn 05 huyện trên địa bàn tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm: Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Thanh Thủy, Đoan Hùng.

2. Đối tượng áp dụng.

- Hộ gia đình, phụ nữ và nam giới người dân tộc thiểu số;

- Nhóm vị thành niên, thanh niên là người dân tộc thiểu số; phụ huynh, học sinh các trường phổ thông, trường dân tộc nội trú, trường dân tộc bán trú vùng dân tộc thiểu số;

- Đội ngũ cán bộ, công chức xã, thôn bản và người có uy tín trong đồng bào người dân tộc thiểu số.

3. Thời gian thực hiện.

Giai đoạn từ năm ‘‘2018 đến năm 2025’’.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN.

1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, số liệu liên quan về luật bình đẳng giới, luật phòng chống bạo lực gia đình, luật hôn nhân gia đình và đánh giá kết quả thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.

- Điều tra, khảo sát và thu thập thông tin chuyển đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh để phân tích, tổng hợp, đánh giá và đề ra giải pháp, các nội dung triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả;

- Thu thập thông tin, số liệu liên quan theo định kỳ hàng năm;

- Đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hàng năm và trong từng giai đoạn thực hiện Đề án;

- Thời gian thực hiện: Hàng năm;

- Nhu cầu kinh phí thực hiện: 400 triệu đồng;

- Nguồn kinh phí: đề nghị Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

2. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về luật bình đẳng giới, luật phòng chống bạo lực gia đình, luật hôn nhân gia đình.

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động, thường xuyên tại các cấp (tỉnh, huyện, xã) vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; trên các phương tiện thông tin đại chúng (mở các chuyên trang, chuyên mục trên các báo, tạp chí, trang thông tin điện tử, đài Phát thanh-Truyền hình, Truyền thanh tuyến xã); thi tìm hiểu pháp luật; tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nói chuyện chuyên đề, hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí tại cộng đồng tại các thôn, bản;

- Lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, vận động với các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội, hoạt động hòa giải tại cộng đồng, các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt của chính quyền, đoàn thể, hoạt động ngoại khóa trong trường học, các câu lạc bộ, tổ, nhóm;

- Phối hợp tuyên truyền, vận động thực hiện tốt các thiết chế văn hóa, hương ước, quy ước nếp sống văn hóa của từng vùng dân tộc thiểu số;

- Tuyên truyền pháp luật về bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình phòng chống bạo lực gia đình trên cơ sở giới trong các trường lớp bán trú và dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh ;

- Chú trọng các hoạt động truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của đồng bào ở địa bàn các xã, thôn, bản, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có tỷ lệ hoặc nguy cơ cao về luật bình đẳng giới và luật chống bạo lực gia đình. Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, đội ngũ người có uy tín thực hiện tuyên truyền, vận động đồng bào xóa bỏ những hủ tục lạc hậu về bình đẳng giới trong đồng bào dân tộc thiểu số;

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Nhu cầu kinh phí thực hiện: 1.600 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí: đề nghị Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

3. Tổ chức biên soạn, cung cấp thông tin, tài liệu, sản phẩm truyền thông liên quan về luật bình đẳng giới, luật phòng chống bạo lực gia đình, luật hôn nhân gia đình.

- Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, các văn bản pháp luật hiện hành liên quan, các sản phẩm truyền thông do Trung ương xây dựng, cung cấp tài liệu hướng dẫn, tìm hiểu, hỏi - đáp, băng đĩa CD, VCD, tờ rơi, tờ gấp, pa nô, áp phích, tranh cổ động, khẩu hiệu, ... cấp phát hoặc xây dựng mới để phù hợp với văn hóa, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số trong tỉnh;

- Cung cấp các sản phẩm truyền thông cho tuyến huyện, xã và các đối tượng cụ thể để cung cấp thông tin, thực hiện tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, ý thức pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Nhu cầu kinh phí thực hiện: 240 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí: đề nghị Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

4. Xây dựng triển khai thực hiện mô hình điểm đối với địa bàn vùng dân tộc thiểu số có tỷ lệ hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới, bạo lực gia đình trên cơ sở giới cao.

- Lựa chọn, xây dựng, triển khai thực hiện mô hình điểm (thí điểm trong 03 năm: 2018 - 2020, nhằm hướng tới mục tiêu thúc đẩy bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới hoặc hỗ trợ phụ nữ dân tộc thiểu số phát triển kỹ năng xã hội và năng lực kinh tế. Sau đó tổ chức, đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng trong những năm tiếp theo): 01 mô hình tại xã (có đồng bào dân tộc thiểu số ít người sinh sống, có tỷ lệ hoặc nguy cơ về bất bình đẳng giới cao).

- Nhu cầu kinh phí thực hiện: 400 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí: đề nghị Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

5. Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện Đề án.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật liên quan về hành vi bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, luật hôn nhân và gia đình trong đồng bào dân tộc thiểu số;

- Cung cấp tài liệu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn và các sản phẩm truyền thông, tài liệu pháp luật liên quan về bình đẳng giới, luật hôn nhân và gia đình;

- Tổ chức các hội nghị, tọa đàm, giao lưu, thăm quan, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật liên quan đến luật bình đẳng giới, luật hôn nhân và gia đình.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Nhu cầu kinh phí thực hiện: 400 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí: đề nghị Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

6. Hoạt động chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án.

- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và Gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình vào trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của chính quyền cấp xã, huyện, tỉnh;

- Xây dựng, lồng ghép đưa các quy định của pháp luật về luật Bình đẳng giới, luật hôn nhân và gia đình và các quy định pháp luật liên quan khác vào quy ước, tiêu chuẩn làng văn hóa, gia đình văn hóa;

- Tổ chức các hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm giữa các địa phương về kinh nghiệm, tuyên truyền về bình đẳng giới trong đồng bào dân tộc thiểu số.

- Tăng cường quản lý, kiểm tra, Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm quá trình tổ chức thực hiện Đề án.

- Thời gian tổ chức thực hiện: Hàng năm.

- Nhu cầu kinh phí: 480 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ: 100 triệu đồng, ngân sách địa phương hỗ trợ 380 triệu đồng.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN.

1. Ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.

2. Các nguồn tài chính hợp pháp khác: Nguồn kinh phí viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).

Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 3.520 triệu đồng. Trong đó:

Đề nghị Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 3.140 triệu đồng.

Ngân sách địa phương hỗ trợ: 380 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ biểu kèm theo)

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Ban Dân tộc.

- Là cơ quan Thường trực: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện triển khai thực hiện Kế hoạch;

- Hằng năm, phối hợp với Sở Tài chính, xây dựng dự toán thực hiện các nội dung trong Kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch.

- Hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Đề án gửi Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân tỉnh. (Báo cáo 6 tháng gửi trước 20/6; báo cáo năm gửi trước 10/12).

2. Sở Tài chính.

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí được hỗ trợ hàng năm theo kế hoạch đã được phê duyệt; kiểm tra, giám sát công tác giải ngân, hướng dẫn sử dụng, quản lý và thanh quyết toán nguồn vốn theo quy định.

3. Các sở, ngành, đoàn thể có liên quan.

- Theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị phối hợp với Ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức thực hiện kế hoạch, công tác bình đẳng giới giai đoạn 2018- 2025 của tỉnh, trên cơ sở chịu trách nhiệm lồng ghép giới trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành và các chỉ tiêu vào chương trình kế hoạch năm đảm bảo thực hiện có hiệu quả về công tác bình đẳng giới;

- Tăng cường tuyên truyền vận động các thành viên thuộc cơ quan, tổ chức địa phương mình vận động cán bộ công chức, viên chức thực hiện đúng đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác bình đẳng giới;

- Tham mưu với UBND tỉnh với các nội dung, hoạt động liên quan đến luật Bình đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình và Luật Hôn nhân gia đình trên địa bàn tỉnh;

- Tham gia ý kiến đóng góp về lĩnh vực bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ đối với các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trước khi ban hành;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện về công tác bình đẳng giới và chống bạo lực gia đình ở các cấp; kịp thời kiến nghị với Tỉnh ủy, UBND tỉnh những bất cập trong quá trình triển khai, thực hiện.

4. Ủy ban nhân dân các huyện.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các đoàn thể, trạm y tế các xã, thị trấn phối hợp lồng ghép thực hiện kế hoạch trong chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của địa phương. Huy động các nguồn lực khác trong xã hội cùng tham gia thực hiện Đề án.

- Chỉ đạo Phòng Dân tộc và cơ quan làm công tác dân tộc huyện:

+ Chủ trì, trực tiếp tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch trên địa bàn;

+ Thực hiện báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch trên địa bàn theo quy định. Định kỳ hàng năm sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm;

+ Xây dựng Kế hoạch và chỉ đạo các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án và kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi Ban Dân tộc để tổng hợp, (Báo cáo 6 tháng gửi trước 15/6; báo cáo năm gửi trước 05/12).

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025’’ tỉnh Phú Thọ. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tổng hợp) để chỉ đạo giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, PCT (Ô.San);
- Các Sở: Lao động Thương binh & Xã hội, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Y tế, Văn hóa, Thể thao & Du lịch, Thông tin & Truyền thông, Ban Dân tộc;
- UBND các huyện: Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Thanh Thủy, Đoan Hùng;
- CVP, các PCVP;
- Lưu VT, VX2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Kế San

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 1117/KH-UBND năm 2018 thực hiện Đề án hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025 tỉnh Phú Thọ

  • Số hiệu: 1117/KH-UBND
  • Loại văn bản: Văn bản khác
  • Ngày ban hành: 27/03/2018
  • Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
  • Người ký: Hà Kế San
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 27/03/2018
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản