Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 104/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH TUYÊN QUANG, NĂM 2017

Căn cứ Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 29/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 08/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Thông báo số 341-TB/TU ngày 30/11/2016 của Thường trực Tỉnh ủy tại cuộc họp ngày 29/11/2016;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2017, như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Nâng số tiêu chí bình quân toàn tỉnh lên trên 12 tiêu chí/xã năm 2017.

2. Phấn đấu có thêm 07 xã (Khuôn Hà, huyện Lâm Bình; Hòa Phú, huyện Chiêm Hóa; Thái Hòa, huyện Hàm Yên; Trung Môn và Kim Phú huyện Yên Sơn; Đại Phú và Hồng Lạc, huyện Sơn Dương) hoàn thành đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017. Duy trì, giữ vững, nâng cao chất lượng các tiêu chí tại 16 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Quy hoạch: Hỗ trợ kinh phí cắm mốc quy hoạch cho 16 xã (chưa được hỗ trợ) thuộc các xã mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

2. Giao thông: Bê tông hóa 122,8 km đường giao thông, gồm:

- Bê tông hóa 17,61 km đường trục xã, liên xã cho xã mục tiêu đạt chuẩn năm 2017.

- Bê tông hóa 17 km đường ngõ xóm cho các xã mục tiêu đạt chuẩn giai đoạn 2016-2020.

- Thực hiện bê tông hóa 88,2 km đường giao thông nội đồng theo Đề án bê tông hóa đường giao thông nội đồng giai đoạn 2016-2025.

3. Thủy lợi:

- Xây dựng 76 công trình thủy lợi đầu mối cho 29 xã.

- Thực hiện kiên cố hóa 182,5 km kênh mương theo Đề án kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2016-2025.

4. Điện: Xây dựng 81 Trạm biến áp; 191,7 km đường dây trung áp; 104,1 km đường dây hạ áp cho 23 xã trên địa bàn tỉnh.

5. Trường học: Xây dựng 07 công trình trường học các cấp, gồm: Trung học: 01 công trình; Tiểu học: 04 công trình; Mầm non, Mẫu giáo: 02 công trình cho 07 xã trên địa bàn tỉnh.

6. Cơ sở vật chất văn hóa:

- Xây dựng 07 nhà văn hóa và 07 sân thể thao xã cho 07 xã mục tiêu đạt chuẩn năm 2017; hỗ trợ trang thiết bị 132 nhà văn hóa thôn thuộc 07 xã mục tiêu đạt chuẩn năm 2017.

- Xây dựng 130 nhà văn hóa thôn theo Đề án xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố gắn với sân thể thao và khuôn viên giai đoạn 2016-2025.

7. Chợ nông thôn: Nâng cấp, cải tạo 04 chợ nông thôn (03 xã mục tiêu đạt chuẩn năm 2017 và xã Hào Phú, huyện Sơn Dương).

8. Nhà ở dân cư: Huy động nguồn vốn tín dụng theo chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và đóng góp của nhân dân để thực hiện xóa 391 nhà tạm (thuộc 07 xã mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017).

9. Kinh tế và tổ chức sản xuất: Thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đào tạo nghề cho lao động nông thôn và thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của tỉnh, chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn.

10. Y tế: Xây dựng mới và bổ sung trang thiết bị cho 03 trạm Y tế xã.

11. Môi trường: Hỗ trợ 07 xã mục tiêu đạt chuẩn năm 2017 và các xã mục tiêu đạt chuẩn giai đoạn 2016-2020 thực hiện: Xây dựng 05 công trình cấp nước tập trung; 11 xã xây dựng điểm thu gom rác, trang bị xe chở rác; 07 bãi xử lý rác thải tập trung; 14 nghĩa trang theo quy hoạch và hỗ trợ xây dựng 940 hầm bể Biogas, 2.916 nhà tắm, 2.360 nhà tiêu, 2.015 công trình chuồng trại chăn nuôi.

(Chi tiết theo biểu số 01 kèm theo)

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tổng kinh phí thực hiện: 1.548.199 triệu đồng, trong đó:

1. Ngân sách nhà nước: 459.841 triệu đồng, trong đó:

1.1. Vốn đầu tư phát triển: 424.410 triệu đồng, gồm:

- Vốn hỗ trợ đầu tư từ Chương trình nông thôn mới: 80.166 triệu đồng.

- Nguồn vốn theo kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 13/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017: 194.540 triệu đồng.

- Vốn lồng ghép đầu tư từ các Chương trình, dự án: 147.704 triệu đồng.

1.2. Vốn sự nghiệp: 38.031 triệu đồng, trong đó:

- Vốn sự nghiệp Chương trình nông thôn mới: 15.000 triệu đồng.

- Ngân sách tỉnh, huyện: 23.031 triệu đồng.

2. Vốn tín dụng: 696.618 triệu đồng (xây dựng nhà ở dân cư; công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi; phát triển kinh tế).

3. Vốn doanh nghiệp: 220.991 triệu đồng (hỗ trợ đầu tư thực hiện tiêu chí điện, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn).

4. Vốn nhân dân đóng góp: 170.749 triệu đồng (xây dựng đường giao thông thôn, xóm, nội đồng; cơ sở vật cht văn hóa thôn; xóa nhà tạm dột nát; công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi; phát triển kinh tế,...).

(Chi tiết theo biểu số 02 kèm theo)

IV. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Đổi mới và đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới: Đổi mới, nâng cao chất lượng các hình thức thông tin, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo chí, hệ thống truyền thanh xã, thôn...), trên cổng, trang thông tin điện tử và các hình thức tổ chức (hội nghị, hội thi, sân khấu hóa,...), xây dựng và thực hiện các chuyên mục, kịp thời đưa tin về các gương tiêu biểu, điển hình, những cách làm hay, sáng tạo trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Vận động nhân dân chủ động thực hiện chỉnh trang nhà cửa, tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giữ gìn an ninh trật tự. Tiếp tục phát động phong trào thi đua thôn điểm, hộ điểm trong xây dựng nông thôn mới.

2. Ban hành quy định về một số chỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh, giai đoạn 2016-2020 theo phân cấp tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở đảm bảo phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Các ngành được giao nhiệm vụ chủ trì việc thực hiện “Đề án”, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ, chất lượng thực hiện xây dựng kênh mương nội đồng, bê tông hóa đường giao thông nội đồng, xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ nhân dân gắn với sân thể thao và khuôn viên theo kế hoạch năm 2017.

4. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tiếp cận với các chính sách về hỗ trợ phát triển sản xuất; tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình liên kết sản xuất với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị nhằm gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông sản để nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo.

5. Các ngành thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2017 (đảm bảo hết năm 2017 nâng so tiêu chí bình quân trên địa bàn tỉnh lên trên 12 tiêu chí/xã); phân công cán bộ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện Chương trình kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc tại cơ sở, hướng dẫn cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo lĩnh vực ngành quản lý

6. Rà soát, xác định kế hoạch, nhu cầu vốn; bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới đối với 07 xã mục tiêu đạt chuẩn năm 2017.

7. Phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình năm 2017. Huy động đa dạng các nguồn lực để hỗ trợ đầu tư thực hiện Chương trình: Tranh thủ các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế thông qua các chương trình, dự án về nông nghiệp, nông thôn; rà soát, phân loại các dự án đầu tư, nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất để có cơ chế lồng ghép và sử dụng hợp lý nguồn vốn theo từng chương trình, dự án; huy động đóng góp tự nguyện từ nhân dân trên cơ sở phù hợp với khả năng; huy động các nguồn lực từ cộng đồng xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân tham gia đóng góp xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên cân đối, bố trí nguồn vốn cho các xã mục tiêu đạt chuẩn giai đoạn 2016-2020

8. Tiếp tục tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tham mưu chỉ đạo, điều hành và trực tiếp tổ chức thực hiện ở cơ sở cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp huyện, xã, thôn bản.

9. Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương, của tỉnh.

10. Kiện toàn Hội đồng thẩm định xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh theo quy định. Triển khai công tác thẩm định, xét đề nghị công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

(Chi tiết có biểu số 03, 04 kèm theo)

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể để chủ động tổ chức triển khai thực hiện; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các xã triển khai thực hiện kế hoạch được giao; định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất kịp thời các biện pháp chỉ đạo với Ban Chỉ đạo tỉnh (gửi Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh để tổng hợp).

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh (ngành thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể để thực hiện các tiêu chí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, phụ trách đến cấp huyện, cấp xã; chủ động hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra theo dõi, quản lý việc thực hiện tiêu chí thuộc ngành quản lý đến từng xã. Định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất kịp thời việc giải quyết những nội dung vượt thẩm quyền với Ban Chỉ đạo tỉnh (gửi Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh để tổng hợp).

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; định kỳ hàng quý, sáu tháng, cả năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- BCĐTW CTMTQG XDNTM; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh; (Báo cáo)
- Các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ, các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND huyện, thành phố;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trưởng Phòng KT, TH;
- VPĐP Chương trình MTQGXDNTM;
- Lưu VT (Dt 60).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Quang

 

Biểu số 01

TỔNG HỢP CHI TIẾT KẾ HOẠCH, NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH TUYÊN QUANG, NĂM 2017
(Kèm theo Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Nội dung xây dựng

Đơn vị tính

Số lượng

Tổng cộng

Trong đó

Ghi chú

Lâm Bình

Na Hang

Chiêm Hóa

Hàm Yên

Yên Sơn

Sơn Dương

TP. Tuyên Quang

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

 

Tổng số:

Tr.đ

 

1.548.199

 

144.594

 

147.787

 

254.107

 

215.205

 

309.640

 

397.920

 

78.945

 

I

Lập quy hoạch

Tr.đ

 

400

 

-

 

25

 

75

 

50

 

100

 

125

 

25

 

 

Cắm mốc quy hoạch

Tr.đ

16

400

 

-

1

25

3

75

2

50

4

100

5

125

1

25

Năm 2016, đã hỗ trợ 14/30 xã mục tiêu

II

Xây dựng cơ sở hạ tầng

Tr.đ

 

711.829

 

72.896

 

71.766

 

114.595

 

108.465

 

121.686

 

189.075

 

33.345

 

1

Giao thông:

Km

122,8

84.763

3.3

2.442,0

3.2

2.148

32.2

16.137

30.4

27.186,0

20.2

10.686,6

28.7

23.517

4.9

2.646

 

-

Đường trục xã, liên xã

Km

17,61

26.415

 

 

 

-

0,6

900

10,0

15.000

 

-

7,0

10.515

 

 

Hỗ trợ 04/7 xã mục tiêu

 

Đường ngõ xóm

Km

17,00

3.740

 

 

 

 

9,77

2.149

5,4

1.188

1,83

403

 

 

 

 

05 xã: Hòa Phú, Tân Thịnh, Phù Lưu, Phúc Ninh

-

Đường giao thông nội đồng

Km

88,20

54.608

3,3

2.442

3,2

2.148

21,8

13.088

15,0

10.998

18,36

10.284

21,67

13.002

4,9

2.646

Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐND

2

Thủy lợi:

Tr.đ

 

217.670

 

23.920

 

20.491

 

41.153

 

28.452

 

44.397

 

48.647

 

10.611

 

-

Công trình đầu mối

CT

76

54.064

3

3.255

12

8.655

12

8.925

12

8.460

20

11.137

12

10.097

5

3.535

Hỗ trợ 29 xã: Lâm Bình (02 xã); Na Hang (03 xã); Chiêm Hóa (05 xã); Hàm Yên (04 xã); Yên Sơn (07 xã); Sơn Dương (06 xã); thành phố (02 xã)

-

Kiên cố hóa kênh mương

Trđ

182,5

163.607

23,05

20.665

13,2

11.836

36,0

32.228

22

19.992

37,1

33.260

43

38.550

7,9

7.076

Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 03/2016/NQ HĐND

3

Điện sinh hoạt sản xuất

Tr.đ

 

263.270

 

40.085

 

42.647

 

39.484

 

34.963

 

43.823

 

48.900

 

13.369

 

-

Xây dựng, nâng cấp trạm biến áp

Trạm

81

38.212

10

4.111

8

1.423

12

7.325

13

5.985

15

6.730

19

10.306

4

2.332

Hỗ trợ 24 xã: Lâm Bình (03 xã); Na Hang (03 xã); Chiêm Hóa (03 xã); Hàm Yên (04 xã); Yên Sơn (05 xã); Sơn Dương (04 xã); thành phố (01 xã)

-

Xây dựng đường dây trung áp

km

191,7

176.713

30,9

29.235

31,8

28.607

22,2

21.268

22,3

20.045

38,2

35.170

36,7

33.724

9,6

8.664

-

Xây dựng đường dây hạ áp

km

104,1

48.345

14,5

6.739

28,0

12.617

22,2

10.891

19,2

8.933

4,4

1.924

10,5

4.869

5,3

2.373

4

Trường học

Tr.đ

7

48.246

-

-

-

-

1

2.800

2

5.125

2

4.500

2

35.821

-

-

 

-

Trường mầm non

Trường/CT

2

3.000

 

 

 

 

 

 

1

1.500

1

1.500

 

 

 

 

Chiêm Hóa (XD Tiểu học Hòa Phú); Hàm Yên (trường Mầm Non, THCS xã Thái Hòa); Yên Sơn (trường Mầm Non, Tiểu học xã Trung Môn); Sơn Dương (trường tiểu học 02 xã hồng lạc, Đại Phú).

-

Trường tiểu học

Trường/CT

4

41.621

 

 

 

 

1

2.800

 

 

1

3.000

2

35.821

 

 

-

Trường trung học cơ sở

Trường/CT

1

3.625

 

 

 

 

 

 

1

3.625

 

 

 

 

 

 

5

Cơ svật cht Văn hoá, thể thao

Tr.đ

 

76.280

 

3.600

 

6.480

 

10.520

 

12.240

 

16.080

 

20.640

 

6.720

 

-

Nhà văn hóa tại trung tâm xã

Nhà

7

7.000

1

1.000

1

1.000

1

1.000

1

1.000

1

1.000

2

2.000

 

 

Hỗ trợ 07 xã mục tiêu và xã Hồng Thái.

-

Sân thể thao xã

Ctr

7

1.600

1

200

1

200

1

200

1

200

1

400

2

400

 

 

-

Xây dựng mới nhà văn hóa thôn

nhà

130

62.400

4

1.920

11

5.280

18

8.640

21

10.080

27

12.960

35

16.800

14

6.720

Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐND

-

Hỗ trợ trang thiết bị Nhà văn hóa thôn

Nhà

132

5.280

12

480

 

-

17

680

24

960

43

1.720

36

1.440

 

-

Hỗ trợ 07 xã mục tiêu năm 2017

6

Chợ nông thôn

Tr.đ

4

2.000

-

-

-

-

1

500

1

500

1

500

1

500

-

-

Hỗ trợ 04 xã xây dựng chợ (Hòa Phú, Thái Hòa, Kim Phú, Hào Phú)

-

Nâng cấp, cải tạo chợ

CT

4

2.000

 

 

 

 

1

500

1

500

1

500

1

500

 

 

7

Nhà ở dân cư nông thôn

Tr.đ

391

19.550

57

2.850

-

-

80

4.000

-

-

34

1.700

220

11.000

-

-

Hỗ trợ 07 xã mục tiêu năm 2017 (Vay vốn hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg)

 

Xây dựng mới nhà ở (xoá nhà tạm)

Hộ

391

19.550

57

2.850

 

 

80

4.000

 

-

34

1.700

220

11.000

 

 

III

Kinh tế và tổ chức sản xuất

Tr.đ

 

768.600

 

65.000

 

69.000

 

129.820

 

104.190

 

173.890

 

184.100

 

42.600

 

1

Hỗ trợ phát triển kinh tế

CT

 

763.600

 

64.400

 

68.200

 

129.000

 

103.400

 

173.000

 

183.200

 

42.400

Vốn NTM; chính sách hỗ trợ PTSX của tỉnh; vốn tín dụng

2

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

CT

 

5.000

 

600

 

800

 

820

 

790

 

890

 

900

 

200

Vốn NTM

IV

Văn hóa - Xã hội - Y tế - Môi trường

Tr.đ

 

67.370

 

6.698

 

6.996

 

9.617

 

2.500

 

13.964

 

24.620

 

2.975

 

1

Y tế

Tr.đ

3

7.500

-

-

-

-

-

-

1

2.500

1

2.500

1

2.500

-

-

Hỗ trợ 03/7 xã mục tiêu năm 2017 (Thái Hòa, Kim Phú, Hồng Lạc)

-

Xây dựng mới Trạm y  tế

Trạm

3

7.500

 

 

 

 

 

 

1

2.500

1

2.500

1

2.500

 

 

2

Môi trường

Tr.đ

 

59.870

 

6.698

 

6.996

 

9.617

 

 

 

11.464

 

22.120

 

2.975

 

-

Công trình cấp nước tập trung

CT

5

8.020

 

 

1

520

1

2.000

1

2.000

1

1.500

1

2.000

 

 

Hỗ trợ 07 xã phấn đấu đạt chuẩn năm 2017 và các xã mục tiêu giai đoạn 2016-2020)

-

Hầm bể Biogas

CT

940

20.680

103

2.266

118

2.596

145

3.190

119

2.618

160

3.520

170

3.740

125

2.750

-

Nhà tắm

CT

2.916

4.374

280

420

250

375

341

512

290

435

705

1.058

900

1.350

150

225

-

Nhà tiêu

CT

2.360

14.396

280

1.708

250

1.525

335

2.044

190

1.159

405

2.471

900

5.490

 

-

-

Chuồng trại chăn nuôi

CT

2.015

14.508

320

2.304

150

1.080

135

972

180

1.296

280

2.016

950

6.840

 

-

-

Xây dựng điểm thu gom rác thải, trang bị xe chở rác

Điểm

7

1.400

 

 

1

200

1

200

1

200

1

200

3

600

 

 

-

Bãi tập kết rác thải và xử lý của xã

bãi

7

2.100

 

 

1

300

1

300

1

300

1

300

3

900

 

 

-

Nghĩa trang theo quy hoạch

Nđịa

14

2.800

 

 

2

400

2

400

2

400

2

400

6

1.200

 

 

Biểu 02

PHÂN NGUỒN KẾ HOẠCH, NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH TUYÊN QUANG, NĂM 2017
(Kèm theo Kế hoạch số 104 /KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

 ĐVT: Triệu đồng

Số TT

Nội dung xây dựng

Tổng cộng

Trong đó

Lâm Bình

Na Hang

Chiêm Hóa

Hàm Yên

Yên Sơn

Sơn Dương

TP. Tuyên Quang

Tổng

Tỷ lệ (%)

Tổng

Tỷ lệ (%)

Tổng

Tỷ lệ (%)

Tổng

Tỷ lệ (%)

Tổng

Tỷ lệ (%)

Tổng

Tỷ lệ (%)

Tổng

Tỷ lệ (%)

Tổng

Tỷ lệ (%)

 

Tổng số:

1.548.199

100

144.594

100

147.787

100

254.107

100

215.205

100

309.640

100

397.920

100

78.945

100

A

Vốn ngân sách

459.841

29,7

39.286

27,2

41.644

28,2

73.006

28,7

70.909

32,9

82.849

26,8

136.621

34,3

15.526

19,7

I

Vốn đầu tư phát triển

424.410

100

37.204

100

37.220

100

67.115

100

65.337

100

75.178

100

128.514

100

13.841

100

1

Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ Chương trình NTM

80.166

18,9

5.326

14,3

10.840

29,1

24.200

36,1

7.520

11,5

15.900

21,1

14.700

11,4

1.680

12,1

2

Các nguồn vốn thực hiện Nghị quyết 03/2016/NQ- HĐND

194.540

45,8

18.514

49,8

14.217

38,2

37.005

55,1

26.624

40,7

38.931

51,8

47.469

36,9

11.780

85,1

-

Cân đối từ vốn Chương trình MTQG xây dựng NTM

9.834

5,1

 

-

600

4,2

2.812

7,6

1.949

7,3

1.692

4,3

2.781

5,9

 

-

 

Vốn đầu tư trong cân đi NSĐP năm 2017 phân cấp cho huyện,

15.000

7,7

1.221

6,6

1.274

9,0

2.682

7,2

2.100

7,9

2.300

5,9

3.100

6,5

2.323

19,7

 

Vốn đầu tư trong cân đi NSĐP năm 2017 thuộc NS tnh

60.000

30,8

7.120

38,5

4.343

30,5

9.735

26,3

6.945

26,1

11.700

30,1

15.237

32,1

4.920

41,8

 

Vn chi sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh năm 2017

33.836

17,4

4.500

24,3

1.500

10,6

6.799

18,4

4.000

15,0

6.000

15,4

7.500

15,8

3.537

30,0

 

Vốn hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất lúa

20.000

10,3

1.000

5,4

1.000

7,0

4.500

12,2

3.500

13,1

5.000

12,8

5.000

10,5

 

-

 

Nguồn vượt thu ngân sách tỉnh, huyện năm 2016

34.100

17,5

2.673

14,4

3.500

24,6

6.727

18,2

4.580

17,2

7.389

19,0

9,231

19,4

 

-

 

Vn Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững

5.270

2,7

 

-

 

-

1.250

3,4

1.050

3,9

1.350

3,5

1.620

3,4

 

-

 

Vốn cấp bù thủy lợi phí

10.000

5,1

1.500

8,1

1.000

7,0

2.000

5,4

2.000

7,5

2.000

5,1

1.000

2,1

500

4,2

 

Vn ngân sách tnh htrợ khác

6.500

3,3

500

2,7

1.000

7,0

500

1,4

500

1,9

1.500

3,9

2.000

4,2

500

4,2

3

Vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án

149.704

35,3

13.364

35,9

12.163

32,7

5.910

8,8

31.193

47,7

20.347

27,1

66.345

51,6

381

2,8

II

Vốn sự nghiệp

38.031

8,3

2.082

5,3

4.424

10,6

5.890

8,1

5.572

7,9

7.670

9,3

8.108

5,9

1.686

10,9

-

Vn ngân sách TW (vn NTM hỗ trợ PTSX, đào tạo nghề)

15.000

39,4

 

-

2.800

63,3

2.320

39,4

2.290

41,1

2.090

27,2

2.200

27,1

700

41,5

-

Vn ngân sách tỉnh, huyện, xã

23.031

60,6

2.082

100,0

1.624

36,7

3.570

60,6

3.282

58,9

5.580

72,8

5.908

72,9

986

58,5

B

Vốn tín dụng

696.618

45,0

59.980

41,5

61.576

41,7

117.382

46,2

92.514

43,0

155.492

50,2

171.537

43,1

38.137

48,3

C

Vốn huy động của doanh nghiệp

220.991

14,27

30.230

20,91

31.431

21,3

33.592

13,22

28.817

13,39

37.399

12,08

43.771

11,00

15.752

19,95

D

Nhân dân đóng góp

170.749

11,03

15.097

10,44

13.136

8,89

30.128

11,86

22.966

10,67

33.901

10,95

45.990

11,56

9.530

12,07

Biểu 03

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2017
(Kèm theo Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Số TT

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

Hình thức văn bản

1

Giao chỉ tiêu kế hoạch vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban ngành liên quan, UBND huyện, thành phố

Quý I

Quyết định của UBND tỉnh

2

Ban hành quy định về một số chỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2016-2020.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở: Giao thông, Văn hóa TT và DL, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng; Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND huyện, thành phố; các xã

Quý I

Quyết định của UBND tỉnh

3

Kế hoạch thực hiện xây dựng: Kênh mương nội đồng, đường giao thông nội đồng, nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân nhân gắn với sân thể thao và khuôn viên.

UBND huyện, thành phố; Các sở: Nông nghiệp và PTNT; Giao thông Vận tải; Xây dựng

Các sở, ban ngành liên quan,

Cả năm

Quyết định của UBND tỉnh

4

Xây dựng mô hình liên kết sản xuất với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị nhằm gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông sản để nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

Các sở, ban ngành liên quan,

Cả năm

 

5

Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí theo lĩnh vực ngành và địa bàn được phân công quản lý phụ trách: Đảm bảo nâng số tiêu chí bình quân trên địa bàn toàn tỉnh đạt trên 12 tiêu chí/xã năm 2017.

Các cấp, các ngành thành viên Ban chỉ đạo xây dựng NTM của tỉnh

UBND các xã

Cả năm

Kế hoạch

6

Kế hoạch, nhu cầu vốn để thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới đối với 07 xã mục tiêu đạt chuẩn năm 2017.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ban ngành liên quan,UBND các huyện, thành phố; các xã mục tiêu

Quý l

Quyết định của UBND tỉnh

7

Huy động đa dạng các nguồn lực để hỗ trợ đầu tư thực hiện Chương trình; Ưu tiên cân đối, bố trí nguồn vốn cho các xã mục tiêu đạt chuẩn giai đoạn 2016-2020.

Các sở, ban, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố

Các ngành liên quan, UBND các xã

Quý I

Kế hoạch của ngành, UBND cấp huyện

8

Đổi mới và đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới; tiếp tục phát động phong trào thi đua thôn điểm, hộ điểm trong xây dựng nông thôn mới.

Ủy ban MTTQ tỉnh; các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Tuyên Quang

Các sở, ban, ngành liên quan; UBND huyện, thành phố, UBND xã.

Cả năm

Kế hoạch

9

Đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp.

Văn phòng Điều phối tỉnh

Các sở, ban, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố

Cả năm

Kế hoạch của ngành

10 

Kiện toàn Hội đồng thẩm định xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

 

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 

Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND huyện, thành phố

Quý II

Quyết định của UBND tỉnh

11

Tổ chức thẩm định, đề nghị công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017.

Hội đồng thẩm định tỉnh; UBND huyện, thành phố

Các sở, ban, ngành có liên quan.

Quý IV

Quyết định của UBND tỉnh

Biểu 04

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH TUYÊN QUANG, NĂM 2017
(Kèm theo Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

TT

Số xã đạt Tiêu chí NTM

Ước thực hiện Kế hoạch năm 2016

Kế hoạch năm 2017

Mục tiêu đến năm 2020 (theo Kế hoạch của tỉnh)

Toàn tỉnh

Tỷ lệ (%)

Toàn tỉnh

Tỷ lệ (%)

Toàn tỉnh

Tỷ lệ (%)

Tiêu chí bình quân/xã

11,1

 

12,0

 

15,0

 

1

Xã đạt tiêu chí số 1: Quy hoạch

129

100,0

129

100,0

129

100,0

2

Xã đạt tiêu chí số 2: Giao thông

31

24,0

31

24,0

46

35,7

3

Xã đạt tiêu chí số 3: Thủy lợi

97

75,2

105

81,4

129

100,0

4

Xã đạt tiêu chí số 4: Điện sinh hoạt và sản xuất

79

61,2

79

61,2

123

95,0

5

Xã đạt tiêu chí số 5: Trường học

31

24,0

36

27,9

90

70,0

6

Xã đạt tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa

18

14,0

25

19,4

52

40,0

7

Xã đạt tiêu chí số 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

49

38,0

49

38,0

52

40,0

8

Xã đạt tiêu chí số 8: Thông tin và Truyền thông

129

100,0

129

100,0

129

100,0

9

Xã đạt tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư

26

20,2

33

25,6

129

100,0

10

Xã đạt tiêu chí số 10: Thu nhập

43

33,3

47

36,4

77

59,7

11

Xã đạt tiêu chí số 11: Hộ nghèo

31

24,0

66

51,2

77

59,7

12

Xã đạt tiêu chí số 12: Lao động có việc làm

128

99,2

129

102,4

129

100,0

13

Xã đạt tiêu chí số 13: Tổ chức sản xuất

94

72,9

94

72,9

103

80,0

14

Xã đạt tiêu chí số 14: Giáo dục và Đào tạo

129

100,0

129

100,0

129

100,0

15

Xã đạt tiêu chí số 15: Y tế

83

64,3

90

69,8

129

100,0

16

Xã đạt tiêu chí số 16: Văn hóa

91

70,5

95

73,6

90

70,0

17

Xã đạt tiêu chí số 17: Môi trường và an toàn thực phẩm

18

14,0

25

19,4

65

50,0

18

Xã đạt tiêu chí số 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

106

82,2

123

95,3

129

100,0

19

Xã đạt tiêu chí số 19: Quốc phòng và An ninh

125

96,9

129

100,0

129

100,0