Kế hoạch 04/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Qua đó, kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế để chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Mục đích và yêu cầu của kế hoạch
- Đánh giá khách quan, thực chất tình hình chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong năm 2018.
- Kịp thời phát hiện những vướng mắc, khó khăn, sai sót trong quá trình thực hiện để hướng dẫn, khắc phục hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo và thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính.
- Hoạt động kiểm tra phải bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ, đúng quy định pháp luật và không gây cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
Đối tượng kiểm tra
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (được lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên hoặc theo kế hoạch cụ thể của Đoàn kiểm tra).
Nội dung kiểm tra trọng tâm
- Công tác chỉ đạo, điều hành: Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018; công tác thông tin, tuyên truyền và chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
- Đánh giá tác động và tham gia ý kiến: Việc thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương (nếu có).
- Công bố, công khai thủ tục hành chính: Việc kịp thời cập nhật, niêm yết công khai đầy đủ, rõ ràng các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở làm việc và trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.
- Giải quyết thủ tục hành chính: Kiểm tra việc thực hiện quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính; việc áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tình trạng trễ hẹn và việc thực hiện xin lỗi người dân, doanh nghiệp khi để xảy ra trễ hẹn.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị: Việc thiết lập đường dây nóng, hộp thư góp ý và quy trình tiếp nhận, xử lý, công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
- Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính: Việc triển khai rà soát, đánh giá thủ tục hành chính nhằm phát hiện các quy định rườm rà, chồng chéo để kiến nghị phương án đơn giản hóa, cắt giảm chi phí tuân thủ.
Phương thức và thời gian tiến hành
- Phương thức kiểm tra: Kết hợp giữa việc tự kiểm tra của các đơn vị và kiểm tra trực tiếp của Đoàn kiểm tra liên ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập. Đoàn kiểm tra sẽ làm việc trực tiếp, nghe báo cáo, kiểm tra hồ sơ thực tế và khảo sát ý kiến người dân (nếu cần).
- Thời gian thực hiện: Được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất trong năm 2018 theo lịch trình cụ thể được thông báo trước cho các đơn vị đối tượng kiểm tra.
Tổ chức thực hiện
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra; xây dựng lịch kiểm tra chi tiết; tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Có trách nhiệm tự kiểm tra, chuẩn bị báo cáo, hồ sơ, tài liệu liên quan và phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra khi đến làm việc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/KH-UBND | Tiền Giang, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
Thực hiện Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 tại các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
- Nhằm nắm bắt tình hình triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn.
- Ghi nhận những khó khăn, vướng mắc, kịp thời có giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính, góp phần tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt động liên quan đến thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho nhân dân trong thực hiện các thủ tục hành chính.
- Kịp thời phát hiện những hạn chế, tồn tại trong triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn triển khai thống nhất, hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Văn phòng Chính phủ.
Kiểm tra việc triển khai, thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý và thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
a) Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính
- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
- Tình hình đôn đốc, tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính gồm: việc ban hành và tổ chức triển khai thực hiện các Kế hoạch có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; công tác đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ, công chức.
- Công tác tổ chức, nhân sự thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính gồm: cán bộ, công chức đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, chế độ cho cán bộ, công chức đầu mối làm nhiệm vụ, kiểm soát thủ tục hành chính.
- Tình hình bố trí và sử dụng kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính
- Các nội dung khác có liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
b) Việc thực hiện đánh giá tác động thủ tục hành chính và việc tiếp thu, giải trình nội dung tham gia ý kiến về quy định thủ tục hành chính của cơ quan chủ trì soạn thảo trong trường hợp Luật giao (nếu có, đối với các sở, ban, ngành tỉnh)
- Việc thực hiện đánh giá tác động của quy định thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP .
- Việc tiếp thu, giải trình nội dung tham gia ý kiến về quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP .
c) Việc tham gia ý kiến và thẩm định đối với quy định thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp Luật giao (nếu có, đối với Sở Tư pháp)
- Nội dung tham gia ý kiến về quy định thủ tục hành chính trong hồ sơ tham gia ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 9 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP .
- Nội dung thẩm định về quy định thủ tục hành chính trong hồ sơ thẩm định đối với lập đề nghị xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP .
d) Việc công bố, công khai thủ tục hành chính
- Kiểm tra việc thực hiện công bố thủ tục hành chính (đối với các sở, ban, ngành tỉnh). Tính đầy đủ, tính chính xác, tính kịp thời và tham mưu ban hành đối với quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý.
- Kiểm tra việc thực hiện công khai thủ tục hành chính. Kiểm tra về tính đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng trong việc niêm yết các thủ tục hành chính theo Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
- Tình trạng, kết quả kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 17, Điều 23 và Điều 24 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP và Chương IV của Thông tư số 02/2017/TT-VPCP .
đ) Việc giải quyết thủ tục hành chính
Kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính theo các nội dung công việc sau:
- Việc tuân thủ các quy định thủ tục hành chính đã được công bố, niêm yết công khai trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
- Theo dõi, quan sát việc hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức khi giải quyết thủ tục hành chính.
- Kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, việc cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định.
- Kiểm tra hồ sơ thủ tục hành chính được lưu tại cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Về số lượng hồ sơ, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết so với nội dung công bố, công khai và các quy định của pháp luật; đồng thời yêu cầu cán bộ tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính giải trình nguyên nhân lưu thiếu, lưu thừa, lưu không đúng các thành phần hồ sơ so với quy định, giải quyết quá thời hạn quy định.
- Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
- Việc thực hiện trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính theo các nội dung quy định tại Điều 18 và Điều 20 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP .
- Tổng số hồ sơ đã tiếp nhận, tổng số hồ sơ giải quyết đúng hạn, tổng số hồ sơ giải quyết trễ hạn - nguyên nhân chủ quan - khách quan.
e) Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Kiểm tra việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính với các nội dung công việc sau (đối với sở, ban, ngành tỉnh)
- Kiểm tra tiến độ, kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Việc xử lý kết quả rà soát, đánh giá; tình hình, kết quả thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được cấp có thẩm quyền thông qua hoặc phê duyệt.
g) Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính:
Kiểm tra việc công khai địa chỉ cơ quan; địa chỉ thư tín hoặc thư điện tử; số điện thoại chuyên dùng; thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; việc bố trí cán bộ, công chức hoặc bộ phận thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; tình hình tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.
h) Việc thực hiện công tác truyền thông về kiểm soát thủ tục hành chính
Kiểm tra kế hoạch và quá trình triển khai thực hiện kế hoạch truyền thông về kiểm soát thủ tục hành chính (bao gồm cả truyền thông nội bộ và thông qua các phương tiện thông tin đại chúng).
i) Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính:
Kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ, kịp thời, chính xác việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân được kiểm tra (gồm báo cáo định kỳ và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp trên).
k) Các hoạt động khác liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
l) Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị:
Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính; đề xuất, kiến nghị giải pháp khắc phục.
- Đoàn kiểm tra nghe các đơn vị báo cáo tóm tắt về tình hình, kết quả và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
- Xem xét tài liệu liên quan đến công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc về kiểm soát thủ tục hành chính.
- Kiểm tra thực tế việc niêm yết thủ tục hành chính, nội dung, địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính. Đoàn kiểm tra sẽ lựa chọn ngẫu nhiên một số thủ tục hành chính và đề nghị cung cấp một số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính để xem xét, đánh giá.
III. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn;
- Lãnh đạo, công chức một số Sở, ngành liên quan (nếu có);
- Cán bộ công chức Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
2. Các đơn vị được kiểm tra, thời gian kiểm tra
- Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra toàn diện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh và thông báo thời gian kiểm tra cụ thể đến các đơn vị được kiểm tra ít nhất trước 10 ngày làm việc.
- Thời gian kiểm tra: thực hiện từ tháng 3/2018.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra, phân công nhiệm vụ các thành viên trong đoàn; thông báo thời gian kiểm tra cụ thể đến các đơn vị được kiểm tra; đảm bảo kinh phí cho đoàn đi kiểm tra theo quy định.
- Các cơ quan có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia Đoàn kiểm tra để đợt kiểm tra đạt kết quả tốt.
- Các đơn vị được kiểm tra gửi báo cáo theo các nội dung trọng tâm nêu tại điểm 2 Mục II của Kế hoạch này (trong đó nêu rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân; những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; đồng thời nêu rõ những đề xuất, kiến nghị (nếu có)) về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) qua địa chỉ Email: pkstthc@tiengiang.gov.vn chậm nhất trước ngày được kiểm tra 03 ngày.
- Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị được kiểm tra phải sắp xếp đồng chí lãnh đạo và cán bộ được phân công đầu mối thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại đơn vị, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ và các cán bộ khác nếu cơ quan, đơn vị xét thấy cần thiết, để làm việc với Đoàn kiểm tra.
- Sau mỗi đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra sẽ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện để theo dõi và chỉ đạo./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 987/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Kế hoạch 204/KH-UBND kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2016
- 3Quyết định 874/QĐ-UBND thành lập Đoàn kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Kế hoạch 77/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Kế hoạch 13/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2018
- 1Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2Quyết định 987/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Kế hoạch 204/KH-UBND kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2016
- 4Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 5Quyết định 874/QĐ-UBND thành lập Đoàn kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Kế hoạch 77/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8Kế hoạch 13/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2018
Kế hoạch 04/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 04/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 04/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Lê Văn Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
