Ngày 28 tháng 03 năm 2011, Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hàng không, dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, đăng ký, kê khai và hiệp thương giá dịch vụ hàng không tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
Sửa đổi thẩm quyền và trách nhiệm lập, thẩm định phương án giá dịch vụ
Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT đã điều chỉnh cụ thể vai trò của Bộ Giao thông vận tải trong việc quản lý giá dịch vụ hàng không như sau:
- Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ lập phương án giá, khung giá và mức phụ thu nhiên liệu.
- Tổ chức thẩm định các phương án giá, khung giá và mức phụ thu nhiên liệu do các đơn vị cung ứng lập.
- Có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị quyết định giá, khung giá dịch vụ và mức tối đa phụ thu nhiên liệu theo quy định.
- Thời hạn thẩm định phương án giá và quyết định giá được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá.
Cải cách thủ tục đăng ký giá dịch vụ hàng không
Quy trình đăng ký giá dịch vụ được đơn giản hóa và làm rõ về mặt thời gian cũng như cơ quan tiếp nhận nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp:
- Đơn vị cung cấp dịch vụ phải lập 02 bộ hồ sơ đăng ký giá gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến hai cơ quan: 01 bộ gửi Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) và 01 bộ gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) trước khi áp dụng mức giá mới.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (tính theo dấu công văn đến), nếu cơ quan tiếp nhận không có yêu cầu giải trình bằng văn bản, đơn vị được phép triển khai cung cấp dịch vụ theo mức giá đã đăng ký.
- Đồng thời với việc áp dụng giá mới, đơn vị phải thực hiện niêm yết giá công khai theo đúng quy định của pháp luật.
Quy định cụ thể về kê khai giá dịch vụ hàng không
Tương tự như thủ tục đăng ký giá, việc kê khai giá dịch vụ cũng được chuẩn hóa quy trình thực hiện:
- Hồ sơ kê khai giá được lập thành 02 bộ và gửi đồng thời đến Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) trước khi thực hiện mức giá kê khai.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ của cơ quan tiếp nhận là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Nếu hết thời hạn 05 ngày làm việc mà không có yêu cầu giải trình từ phía cơ quan tiếp nhận, đơn vị cung cấp dịch vụ tiến hành áp dụng mức giá đã kê khai và thực hiện niêm yết giá theo quy định.
Bổ sung quy trình và thủ tục hiệp thương giá dịch vụ hàng không
Đây là một trong những nội dung bổ sung quan trọng nhằm giải quyết các tranh chấp về giá giữa bên mua và bên bán dịch vụ hàng không:
- Hồ sơ hiệp thương giá: Được lập theo mẫu thống nhất tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Hai bên mua và bán cùng lập hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ đến cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương, đồng thời gửi 01 bộ cho đối tác liên quan qua bưu điện hoặc thư điện tử (email).
- Thời hạn xử lý hồ sơ: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản yêu cầu các bên hoàn thiện.
- Thời hạn tổ chức hiệp thương: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức hội nghị hiệp thương giá.
- Trình tự tại hội nghị hiệp thương: Cơ quan chủ trì trình bày mục đích, yêu cầu; các bên mua và bán trình bày hồ sơ, phương án giá; cơ quan chủ trì lắng nghe ý kiến các bên liên quan, đưa ra kết luận và lập biên bản có chữ ký của các bên, sau đó ban hành văn bản thông báo kết quả hiệp thương để các bên thi hành.
- Quyền rút hồ sơ: Các tổ chức, cá nhân đề nghị hiệp thương có quyền rút lại hồ sơ để tự thỏa thuận mức giá trước khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tổ chức hội nghị hiệp thương.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác liên quan đến quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không quy định tại Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT không bị sửa đổi, bổ sung tại văn bản này vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải để phối hợp nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2011 |
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Để thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2.1 khoản 3 “Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá dịch vụ”:
“3.2.1. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ, lập phương án giá, khung giá, mức phụ thu nhiên liệu; tổ chức thẩm định phương án giá, khung giá, mức phụ thu nhiên liệu do đơn vị lập; có ý kiến chính thức bằng văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định giá, khung giá các dịch vụ và mức tối đa phụ thu nhiên liệu quy định tại khoản 3.1 điểm 3 Mục II Thông tư này. Thời hạn thẩm định phương án giá, quyết định giá, khung giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.3.1 khoản 4 “Đăng ký giá dịch vụ”:
“4.3.1. Đăng ký giá được thực hiện dưới hình thức đơn vị lập 02 bộ Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đăng ký giá là Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) một bộ (01) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) một bộ (01) trước khi thực hiện giá đăng ký. Hết thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký giá của đơn vị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá), nếu không có yêu cầu giải trình từ phía cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ theo giá đã đăng ký, đồng thời thực hiện niêm yết giá theo quy định của pháp luật”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm 5.1 khoản 5 “Kê khai giá dịch vụ”:
“5.1. Đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc kê khai giá dịch vụ quy định tại khoản 5.2 điểm 5 Mục II Thông tư này. Hồ sơ kê khai giá được lập 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá là Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) một bộ (01) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) một bộ (01) trước khi thực hiện giá kê khai. Thời gian cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết là 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký giá của đơn vị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá). Hết thời hạn 05 ngày, nếu không có yêu cầu giải trình từ phía cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ theo giá đã kê khai, đồng thời thực hiện niêm yết giá theo quy định của pháp luật”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 “Hiệp thương giá dịch vụ hàng không”:
4.1. Sửa đổi, bổ sung điểm 6.3.4:
“6.3.4. Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo mẫu thống nhất tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này và do hai bên mua và bán lập, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá 01 bộ; đồng thời gửi 01 bộ Hồ sơ qua đường bưu điện hoặc bằng thư điện tử (email) đến đối tác mua (hoặc bên đối tác bán).
4.2. Bổ sung điểm 6.4 quy định về “Trình tự hiệp thương giá”:
“6.4. Trình tự hiệp thương giá:
a) Sau khi nhận được hồ sơ hiệp thương giá, chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc, nếu hồ sơ hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá có văn bản yêu cầu các bên tham gia hiệp thương giá thực hiện đúng quy định.
b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hiệp thương giá hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá phải tổ chức hiệp thương giá.
c) Tại Hội nghị hiệp thương giá:
- Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá trình bày mục đích, yêu cầu, nội dung hiệp thương giá; yêu cầu bên mua, bên bán trình bày hồ sơ, phương án hiệp thương giá; đồng thời nghe ý kiến của các cơ quan có liên quan tham gia hiệp thương giá.
- Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá kết luận và ghi biên bản (có chữ ký của cơ quan tổ chức hiệp thương giá, đại diện bên mua, đại diện bên bán), sau đó có văn bản thông báo kết quả hiệp thương giá để hai bên mua và bán thi hành.
d) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận với nhau về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá”.
4.3. Sửa đổi số thứ tự điểm 6.4 cũ thành điểm 6.5.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác quy định tại Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư liên tịch này vẫn có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu giải quyết./.
| KT. BỘ TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
Nơi nhận: |
|
- 1Joint Circular No. 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT of November 12, 2008, guiding the management of domestic air fare and freight rates and air service charge rates at Vietnamese airports and airfields.
- 2Circular No. 36/2015/TT-BGTVT dated July 24th 2015, on management of domestic air carriage prices and aviation service prices
- 3Circular No. 36/2015/TT-BGTVT dated July 24th 2015, on management of domestic air carriage prices and aviation service prices
- 1Circular No. 81/2014/TT-BGTVT dated December 30, 2014, on air transport and general aviation
- 2Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 3Decree No. 75/2008/ND-CP of June 9, 2008, amending and supplementing a number of articles of the Government''s Decree No. 170/2003/ ND-CP of December 25, 2003. which details the implementation of a number of articles of the ordinance on prices.
- 4Decree of Government No. 51/2008/ND-CP of April 22, 2008 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the ministry of transport
- 5Decree No. 83/2007/ND-CP of May 25, 2007, on management and operation of airports and airfields.
- 6Law No.66/2006/QH11 of June 29, 2006 Vietnam civil aviation
- 7Decree No. 170/2003/ND-CP of December 25, 2003, detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on prices
- 8Ordinance No. 40/2002/PL-UBTVQH10 of April 26, 2002, on prices
Joint circular No. 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT of March 28, 2011 on amending, supplementing the joint circular No.103/2008/TTLT/BTC -BGTVT Dated 12/11/2008 of the Ministry of Finance - the Ministry of Transport guiding the management of domestic air fare and air service charge rates at Vietnamese airports and airfields
- Số hiệu: 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 28/03/2011
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Hiếu, Phạm Quý Tiêu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
