Giới thiệu chung về Thông tư liên tịch số 21/1999/TTLT/BTM-BCA-BGTVT-TCHQ
Thông tư liên tịch số 21/1999/TTLT/BTM-BCA-BGTVT-TCHQ được ban hành với sự phối hợp của bốn cơ quan quản lý nhà nước chủ chốt bao gồm: Bộ Thương mại (BTM), Bộ Công an (BCA), Bộ Giao thông vận tải (BGTVT) và Tổng cục Hải quan (TCHQ). Đây là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát hoạt động lưu thông hàng hóa, phương tiện vận tải, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại trên phạm vi toàn quốc.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Thông tư liên tịch đóng vai trò đặt nền móng pháp lý, xác định rõ phạm vi, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc chủ đạo cho toàn bộ hoạt động phối hợp liên ngành. Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung từ Điều 1 đến Điều 4:
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và các lĩnh vực hoạt động mà Thông tư liên tịch điều chỉnh, cụ thể bao gồm:
- Quy định cơ chế phối hợp giữa các lực lượng chức năng trực thuộc bốn cơ quan ban hành, bao gồm: Quản lý thị trường, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát kinh tế, Thanh tra giao thông và lực lượng Hải quan.
- Kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động lưu thông hàng hóa, vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt.
- Phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển hàng cấm, hàng giả và trốn thuế trên các tuyến đường vận tải trọng điểm và địa bàn liên quan.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy định rõ ràng các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự tác động và có nghĩa vụ thi hành các quy định tại Thông tư:
- Các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm thuộc ngành Thương mại, Công an, Giao thông vận tải và Hải quan từ cấp trung ương đến địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại, vận chuyển hàng hóa và hành khách trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các chủ phương tiện giao thông vận tải và người điều khiển phương tiện tham gia giao thông thuộc đối tượng kiểm tra, kiểm soát.
3. Nguyên tắc phối hợp liên ngành (Điều 3)
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động và tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các lực lượng, Điều 3 thiết lập các nguyên tắc chỉ đạo nghiêm ngặt:
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Mọi hoạt động kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm phải thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở hoạt động lưu thông hàng hóa hợp pháp.
- Nguyên tắc phối hợp thống nhất và kịp thời: Các lực lượng phải chủ động trao đổi thông tin, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Khi phát hiện vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của mình, phải kịp thời chuyển giao hồ sơ, tang vật cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
- Nguyên tắc không chồng chéo, trùng lặp: Hạn chế tối đa việc kiểm tra nhiều lần đối với cùng một phương tiện vận tải hoặc một lô hàng trên cùng một tuyến đường, trừ trường hợp có nguồn tin báo vi phạm chắc chắn hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.
4. Trách nhiệm chung của các bên phối hợp (Điều 4)
Điều khoản này phân định sơ bộ vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan trong việc tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp:
- Bộ Thương mại: Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường chủ trì hoặc phối hợp với các lực lượng khác kiểm tra, kiểm soát hàng hóa lưu thông trên thị trường nội địa; xử lý các hành vi kinh doanh trái phép, hàng giả, hàng lậu.
- Bộ Công an: Chỉ đạo các lực lượng cảnh sát (Cảnh sát giao thông, Cảnh sát kinh tế, Cảnh sát trật tự) phối hợp dừng phương tiện giao thông có dấu hiệu vi phạm, bảo đảm an ninh trật tự và hỗ trợ các lực lượng khác khi có yêu cầu hoặc khi xảy ra chống đối.
- Bộ Giao thông vận tải: Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp kiểm tra các điều kiện an toàn kỹ thuật của phương tiện, tải trọng đường bộ và các chứng từ vận tải theo quy định chuyên ngành.
- Tổng cục Hải quan: Chịu trách nhiệm chính trong khu vực địa bàn hoạt động hải quan (cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không, kho ngoại quan); phối hợp chặt chẽ với các lực lượng ngoài địa bàn hải quan để ngăn chặn hàng hóa nhập lậu ngay từ biên giới đi vào nội địa.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu tiên
Việc quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 giúp tạo ra một hành lang pháp lý đồng bộ, giải quyết triệt để tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc chồng chéo thẩm quyền giữa các lực lượng chức năng tại thời điểm ban hành văn bản. Đây là cơ sở vững chắc để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại, an ninh trật tự và an toàn giao thông vận tải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF TRADE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM | ||
| No: 21/1999/TTLT/BTM-BCA-BGTVT-TCHQ | Hanoi, June 23, 1999 |
| |
JOINT CIRCULAR
GUIDING THE ORGANIZATION AND COORDINATION IN THE FIGHT AGAINST TRANSPORTATION OF SMUGGLED GOODS ON RAILWAY LINES
In execution of Directive No. 853/1997/CT-TTg of October 11, 1997 of the Prime Minister on the fight against smuggling and Official Dispatch No. 4104/VPCP-VI of October 12, 1998 of the Minister-Director of the Government Office on the implementation of Directive No. 853/1997/CT-TTg;
The Ministry of Trade, the Ministry of Communications and Transport, the Ministry of Public Security and the General Department of Customs jointly provide the following guidance for a number of points in the organization and coordination in the fight against the transportation of smuggled goods on railway lines:
I. GENERAL PROVISIONS
1. The ministries, the ministerial-level agencies, the specialized branches and the People’s Committees of various levels crossed by railways shall have to organize and direct the fight against smuggling, trade fraud and the transportation of smuggled goods on railway lines according to their functions and powers already provided for by law.
2. Goods transported on railway lines (including goods on trains, at the railway platforms and railway stations, in the railway warehouses and yards) which the railway service has accepted to transport must have receipts and legal papers accompanying the goods as prescribed by law.
3. The railway service shall have to closely cooperate with and create conditions for the specialized forces against smuggling and trade fraud to carry out their tasks.
...
...
...
5. Organizations and individuals that make meritorious achievements in the fight against smuggling and trade fraud on railway lines shall be rewarded as prescribed by law.
II. CONCRETE GUIDANCE ON THE ORGANIZATION AND COORDINATION IN FIGHTING AGAINST THE TRANSPORTATION OF SMUGGLED GOODS ON RAILWAY LINES
A. ASSIGNMENT OF AREAS OF RESPONSIBILITY
1. The customs service shall organize the carrying out of the task or assume the prime responsibility and coordinate with the police and the market management force in carrying out inspection and control of smuggled goods in the area of international transshipment railway stations at the border and at the border stations of transshipment in the inland or the places of customs clearance of goods as prescribed by the customs administration.
2. The market management force shall assume the prime responsibility and coordinate with the police, customs service and railway service in conducting inspection and control of goods on railway lines including station platforms, stations, station yards, station warehouses and on the trains.
When detecting suspicious signs of smuggled goods on railway lines, the forces of inspection and control mentioned above must take the initiative in inspecting and use measures to check violations, at the same time inform the responsible forces to coordinate with them in discharging their tasks as prescribed and shall have to take responsibility for the organization of inspection and control.
3. The People’s Committees of the provinces and centrally-run cities directly crossed by railway lines shall have to direct the specialized forces to coordinate actions in carrying out the inspection and control and handling the violations as prescribed by law.
4. The railway service shall direct the stations to create favorable conditions for these forces to cooperate in carrying out the task of fighting against smuggling and trade fraud on railway lines.
B. SOME REGULATIONS ON INSPECTION AND CONTROL TO DETERMINE THE SMUGGLED GOODS TRANSPORTED ON RAILWAY LINES
...
...
...
1.1. For the goods transported in the area of international transshipment stations at the border:
a/ Goods imported under quota under trade contracts must be provided with all the papers prescribed in Part II, Section B, Point 2 of Circular No. 73/TC-TCT of October 20, 1997 of the Ministry of Finance guiding the regime of invoices and vouchers for goods in circulation on the market.
b/ Non-quota goods imported without trade con-tracts must be provided with all the papers stipulated in Part II, Section B, Point 1 of Circular No. 73/TC-TCT of October 20, 1997 of the Ministry of Finance. Imported goods bought at border markets must have all the papers stipulated at Point 4 of Circular No. 17/1999/TT-BTC of February 5, 1999 of the Ministry of Finance.
c/ Goods which are gifts, presents and luggages of entrants into Vietnam by railway must have all the papers stipulated in Part II, Section B, Points 4 and 5 of Circular No. 73/TC-TCT of October 20, 1997 of the Ministry of Finance.
1.2. For goods transported on inland railway lines:
Goods circulated in the area of the railways station include: goods being transported on train, in the railway station, in the warehouses and yards of the railway station; they must have all the accompanying receipts and legal papers stipulated in Circular No. 73/TC-TCT of October 20, 1997 and Circular No. 17/1999/TT-BTC of February 5, 1999 of the Ministry of Finance.
2. Goods inspection:
2.1. For goods with contracts on railway transport: the inspection and checking of these goods can be made only at the loading and unloading railway stations.
2.2. For goods without railway transport contracts: Inspection and control shall be made on any train and station where the trains are prescribed to stop for inspection.
...
...
...
The agency that asks to stop the train shall have to bear responsibility before law for its action. If no violation is committed it must compensate the railway service for all the expenditures (if any) that arise.
C. HANDLING OF VIOLATIONS
1. All acts of violation concerning smuggling and trade fraud or transportation of smuggled goods and tax evasion on railway lines shall be handled according to current provisions of law.
2. The forces having the function of fighting against the transportation of smuggled goods on railway lines can inspect, control and handle only violations according to their competence and the procedures on administrative sanctions as currently prescribed. In case of serious violation to the extent of examination for penal responsibility, they shall have to transfer the dossiers and evidences to the specialized agencies for settlement.
3. All acts of harassment or hindrance to the fight against smuggling and trade fraud regarding goods transported by railway thus causing obstruction to railway traffic shall be sanctioned administratively or examined for penal responsibility.
III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
1. This Circular takes effect 15 days after its signing for implementation.
2. The Ministry of Trade, the Ministry of Public Security, the Ministry of Communications and Transport, the General Department of Customs and the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities crossed by railways shall, basing themselves on this Circular, issue guiding documents and direct the implementation thereof by the forces against smuggling and trade fraud on railway lines.
3. The forces against smuggling and trade fraud should coordinate their activities in inspecting and controlling the goods transported on trains, at the international transshipment stations at the border, the key inland stations and a number of areas easily accessible to smuggled goods along the railways lines.
...
...
...
THE MINISTRY OF TRADE
VICE MINISTER
Ho Huan Nghiem
THE MINISTRY OF PUBLIC SECURITY
VICE MINISTER
Le The Tiem
THE MINISTRY OF TRANSPORTATION AND COMMUNICATIONS
VICE MINISTER
Dao Dinh Binh
THE GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
DEPUTY GENERAL DIRECTOR
Nguyen Van Cam
Joint circular No. 21/1999/TTLT/BTM-BCA-BGTVT-TCHQ
- Số hiệu: 21/1999/TTLT/BTM-BCA-BGTVT-TCHQ
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 23/06/1999
- Nơi ban hành: Bộ Công An, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Đình Bình, Hồ Huấn Nghiêm, Lê Thế Tiệm, Nguyễn Văn Cầm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
