Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UBND TỈNH NGHỆ AN
SỞ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 571/HD-SNV

Nghệ An, ngày 22 tháng 04 năm 2016

 

HƯỚNG DẪN

VIỆC BỔ NHIỆM VÀO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Thực hiện Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Hiện nay, một số Bộ, ngành Trung ương đã phối hợp với Bộ Nội vụ ban hành thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và hướng dẫn việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức các ngành như: viên chức ngành thể dục thể thao; viên chức ngành thư viện; viên chức ngành giáo dục và đào tạo; viên chức ngành Khoa học và môi trường; viên chức ngành Y tế,....

Căn cứ Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh; để quản lý viên chức theo đúng các quy định mới tại các thông tư liên bộ về chức danh nghề nghiệp, Sở Nội vụ hướng dẫn việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1.1. Phạm vi áp dụng:

- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị;

- Các chi cục, ban trực thuộc sở, ngành có bố trí biên chế viên chức.

1.2. Đối tượng áp dụng:

- Viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, thuộc cấp Sở, thuộc UBND cấp huyện.

II. THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG VÀO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP:

2.1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng I;

2.2. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng II;

2.3. Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh (hoặc Chi cục trưởng Chi cục thuộc sở); Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng III, hạng IV.

III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN VIỆC BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG VÀO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP:

3.1. Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc rà soát vị trí việc làm, chức trách hiện đảm nhiệm, trình độ chuyên môn và tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với viên chức của đơn vị.

3.2. Các đơn vị sự nghiệp lập hồ sơ, phương án bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của đơn vị gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Trình tự thực hiện như sau:

1) Thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ, phương án bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của đơn vị. Thành phần gồm: Thủ trưởng đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng; 01 Phó Thủ trưởng đơn vị làm Phó Chủ tịch Hội đồng; Trưởng các phòng, ban, khoa (hoặc bộ phận) có liên quan thuộc đơn vị sự nghiệp làm Thành viên Hội đồng; Chuyên viên phụ trách công tác tổ chức cán bộ của đơn vị làm Thư ký Hội đồng;

2) Bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ của đơn vị căn cứ các quy định, hướng dẫn lập hồ sơ, phương án bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của đơn vị;

3) Trình thông qua Hội đồng xét duyệt hồ sơ, phương án bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của đơn vị;

4) Công khai kết quả xét duyệt hồ sơ, phương án bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của đơn vị để toàn bộ viên chức của đơn vị biết; giải quyết những thắc mắc, kiến nghị của viên chức (nếu có);

5) Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị;

- Danh sách viên chức đề nghị bổ nhiệm và xếp lương chức vào chức danh nghề nghiệp (biểu mẫu s 01 kèm theo);

- Biên bản họp Hội đồng bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của cơ quan, đơn vị;

- Bản sao quyết định lương hiện hưởng;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch đối với viên chức giữ ngạch tương đương chuyên viên chính trở lên (bác sỹ cao cấp, bác sỹ chính, giáo viên trung học cao cấp, kỹ sư chính, ...);

- Bản sao có chứng thực các văn bằng chuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

3.3. Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phương án bổ nhiệm và xếp lương của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Sau khi có kết quả thẩm định, thực hiện như sau:

- Quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng III, hạng IV hoặc có văn bản thống nhất để các Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức hạng III, hạng IV (theo mẫu số 02). Kết quả bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng III, hạng IV gửi về Sở Nội vụ 01 bản để theo dõi.

- Lập hồ sơ trình Sở Nội vụ để tham mưu bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng I, hạng II. (Sở Nội vụ bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng II và trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hạng I)

Hồ sơ trình Sở Nội vụ gồm (01 bộ đối với viên chức hạng II, 02 bộ đối với viên chức hạng I):

- Văn bản đề nghị của Sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc UBND các huyện, thành, thị;

- Danh sách viên chức đề nghị bổ nhiệm và xếp lương chức vào chức danh nghề nghiệp (hạng I, hạng II) (biểu mẫu số 01 kèm theo);

- Bản sao có chứng thực quyết định lương hiện hưởng; quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch đối với viên chức giữ ngạch tương đương chuyên viên chính trở lên (bác sỹ cao cấp, bác sỹ chính, giáo viên trung học cao cấp, kỹ sư chính, ...);

- Bản sao có chứng thực các văn bằng chuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

3.4. Một số lưu ý khi thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp

- Việc bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức không kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Đối với việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, Sở Nội vụ sẽ có hướng dẫn riêng;

- Ngoài các thông tư liên tịch về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đã ban hành (có phụ lục kèm theo), trong thời gian tới nếu có Thông tư mới về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đối với viên chức các ngành còn lại thì vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản này.

- Đối với những viên chức chuyên ngành chưa có thông tư hướng dẫn bổ vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương hoặc những viên chức không thuộc đối tượng đề cập đến của các thông tư đã ban hành thì tạm thời vẫn giữ nguyên về ngạch bậc, lương hiện giữ.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN

Đề nghị Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ vào các thông tư đã ban hành và Hướng dẫn này để triển khai thực hiện. Việc thực hiện bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức hoàn thành trước ngày 30/7/2016.

Trên đây là Hướng dẫn của Sở Nội vụ về việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức. Quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Nội vụ để được xem xét, hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để b/c)
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh;
- Lưu VT, CCVC.

GIÁM ĐỐC




Đậu Văn Thanh

 

DANH MỤC

CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
(Kèm theo Hướng dẫn số 571/HD-SNV ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Sở Nội vụ)

TT

Tên Thông tư

Số ký hiệu

Ngày ban hành

Ghi chú

1

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sỹ, bác sỹ y học dự phòng, y sỹ

10/2015/TTLT-BNV-BYT

27/5/2015

 

2

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng

11/2015/TTLT-BNV-BYT

27/5/2015

 

3

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y

26/2015/TTLT-BNV-BYT

07/10/2015

 

4

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược

27/2015/TTLT-BNV-BYT

07/10/2015

 

5

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện

02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV

19/5/2015

 

6

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao

13/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV

17/10/2014

 

7

Thông tư liên tịch hướng dẫn bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành thể dục thể thao

02/2015/TTLT-BNV-BVHTTDL

26/6/2015

 

8

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

20/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV

14/9/2015

 

9

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập

21/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV

16/9/2015

 

10

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập

23/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV

16/9/2015

 

11

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập

36/2014/TTLT-BGD&ĐT-BNV

28/11/2014

 

12

Thông tư liên tịch hướng dẫn bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập

28/2015/TTLT-BGD&ĐT-BNV

06/11/2015

 

13

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành Di sản văn hóa

09/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV

11/12/2015

 

14

Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh

10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV

11/12/2015

 

15

Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ

13/2014/TT-BNV

31/10/2014

 

16

Thông tư Hướng dẫn thời gian tập sự, bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Lưu trữ

08/2015/TT-BNV

28/12/2015

 

17

Thông tư Quy định chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

07/2015/TT-BNV

11/12/2015

 

18

Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ

24/2014/TTLT-BKHCN-BNV

01/10/2014

 

19

Thông tư Hướng dẫn thực hiện bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ

01/2016/TTLT-BKHCN-BNV

11/01/2016

 

20

Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính

52/2015/TTLT-BTNMT-BNV

08/12/2015

 

21

Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường

53/2015/TTLT-BTNMT-BNV

08/12/2015

 

22

Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn

54/2015/TTLT-BTNMT-BNV

08/12/2015

 

23

Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn

55/2015/TTLT-BTNMT-BNV

08/12/2015

 

24

Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường

56/2015/TTLT-BTNMT-BNV

08/12/2015

 

25

Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ

57/2015/TTLT-BTNMT-BNV

08/12/2015

 

 


Mẫu số 1

Tên cơ quan, đơn vị …………..

DANH SÁCH VIÊN CHỨC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG VÀO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
(Kèm theo Công văn số: ……… ngày …… tháng …… năm 2016 của ………………)

Số TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ

Trình độ đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Trình độ ngoại ngữ

Trình độ tin học

Bồi dưỡng CMNV khác

LƯƠNG HIỆN HƯỞNG

LƯƠNG ĐƯỢC CHUYỂN XP

Ghi chú

Loại viên chức

Ngạch

Mã số

Hệ số lương

% PC TN VK

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Thời điểm hưởng lương

Chức danh nghề nghiệp

Mã số

Hệ số lương

% PC TN VK

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Thời gian xét nâng bậc lương lần sau

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

I

Viên chức hạng I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Viên chức hạng II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Viên chức hng III

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Viên chức hạng IV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng danh sách có: ……… người, trong đó: Hạng I     người; hạng II:     người; hạng III:       người; hạng IV:     người

 


NGƯỜI LP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

………, ngày …… tháng …… năm 2016
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 


SỞ ……….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  /QĐ …

, ngày  tháng  năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức

GIÁM ĐỐC SỞ (CHỦ TỊCH UBND ...)

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Căn cứ Thông tư số ……………

- Căn cứ Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh;

Xét đề nghị của …………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối ... ông, bà thuộc đơn vị: …………… (theo danh sách kèm theo)

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và ông, bà có tên tại Điều 1 căn cứ quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, CCVC. H.05.

GIÁM ĐỐC (HOẶC CHỦ TỊCH) ……




(Ký tên, đóng dấu)

 


Mẫu số 2

UBND TỈNH NGHỆ AN

SỞ, NGÀNH ….

DANH SÁCH VIÊN CHỨC ĐƯỢC BỔ NHIỆM VÀO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP LƯƠNG, ĐƠN VỊ: …………………
(Kèm theo Quyết định số: ……… ngày …… tháng …… năm 2015 của ………………)

Số TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ

Trình độ đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Trình độ ngoại ngữ

Trình độ tin học

Bồi dưỡng CMNV khác

NGẠCH VIÊN CHỨC, LƯƠNG HIỆN HƯỞNG

CHỨC DANH NGHNGHIỆP ĐƯỢC BỔ NHIỆM, LƯƠNG ĐƯỢC CHUYỂN XP

Ghi chú

Loại viên chức

Ngạch

Mã số

Hệ số lương

% PC TN VK

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Thời điểm hưởng lương

Chức danh nghề nghiệp

Mã số

Hệ số lương

% PC TN VK

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Thời gian xét nâng bậc lương lần sau

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

III

Viên chức hng III

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Viên chức hạng IV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng danh sách có: ……… người, trong đó: Hạng III:     người; hạng IV:     người

 

 

………, ngày …… tháng …… năm 2016
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)