Giới thiệu chung về Hướng dẫn 23/HD-LĐLĐ năm 2023
Hướng dẫn 23/HD-LĐLĐ do Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội ban hành nhằm triển khai thực hiện Quyết định 6696/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Văn bản này hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ, hồ sơ và quy trình thủ tục giải quyết chính sách hỗ trợ cho đoàn viên công đoàn và người lao động bị giảm thời gian làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối tượng và điều kiện áp dụng chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước ngày 30 tháng 9 năm 2022, bị ảnh hưởng việc làm trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023. Các nhóm đối tượng cụ thể bao gồm:
- Nhóm 1: Người lao động bị giảm giờ làm việc hàng ngày hoặc giảm số ngày làm việc trong tuần, trong tháng (trừ trường hợp giảm thời gian làm việc định kỳ) hoặc bị ngừng việc từ 14 ngày liên tục trở lên.
- Nhóm 2: Người lao động bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 30 ngày liên tục trở lên (trừ lý do cá nhân).
- Nhóm 3: Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Mức hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng
Mức hỗ trợ được phân chia rõ ràng giữa đoàn viên công đoàn và người lao động không phải là đoàn viên công đoàn, cụ thể như sau:
- Đối với người lao động bị giảm giờ làm, ngừng việc (Nhóm 1): Đoàn viên công đoàn được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người; người lao động không phải đoàn viên công đoàn được hỗ trợ 700.000 đồng/người.
- Đối với người lao động tạm hoãn hợp đồng, nghỉ không lương (Nhóm 2): Đoàn viên công đoàn được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người; người lao động không phải đoàn viên công đoàn được hỗ trợ 1.400.000 đồng/người.
- Đối với người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động (Nhóm 3): Đoàn viên công đoàn được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người; người lao động không phải đoàn viên công đoàn được hỗ trợ 2.100.000 đồng/người.
Lưu ý đặc biệt: Người lao động không phải là đoàn viên công đoàn nhưng là nữ từ đủ 35 tuổi trở lên, người lao động đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi thì được hưởng mức hỗ trợ như đoàn viên công đoàn.
Hồ sơ và quy trình thủ tục đề nghị hỗ trợ
Để nhận được hỗ trợ, quy trình thực hiện được phân cấp rõ ràng nhằm đảm bảo tính nhanh chóng, chính xác:
- Bước 1: Lập danh sách đề nghị: Công đoàn cơ sở phối hợp với người sử dụng lao động rà soát, tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện, chuẩn bị các giấy tờ chứng minh (như quyết định giảm giờ làm, quyết định tạm hoãn hợp đồng, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động).
- Bước 2: Gửi hồ sơ: Công đoàn cơ sở gửi hồ sơ đề nghị về Liên đoàn Lao động quận, huyện, thị xã, Công đoàn ngành, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội.
- Bước 3: Thẩm định và phê duyệt: Trong thời hạn quy định, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, ban hành quyết định hỗ trợ và thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người lao động hoặc thông qua công đoàn cơ sở để chi trả.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cấp công đoàn Hà Nội
Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội yêu cầu các cấp công đoàn trực thuộc triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách hỗ trợ đến toàn thể đoàn viên và người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương (như cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội) để xác minh thông tin, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng thụ hưởng.
- Giám sát chặt chẽ quá trình lập danh sách và chi trả tiền hỗ trợ, đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng chế độ, nghiêm cấm các hành vi trục lợi chính sách.
- Kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và báo cáo kết quả về Liên đoàn Lao động thành phố theo đúng tiến độ quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/HD-LĐLĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2023 |
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 6696/QĐ-TLĐ NGÀY 16/01/2023 CỦA TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN, NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ GIẢM THỜI GIAN LÀM VIỆC, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DO DOANH NGHIỆP BỊ CẮT, GIẢM ĐƠN HÀNG
Căn cứ Quyết định số 6696/QĐ-TLĐ ngày 16/01/2023 của Tổng LĐLĐ Việt Nam về việc ban hành Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đoàn viên công đoàn, người lao động bị giảm thời gian làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng.
Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội hướng dẫn triển khai thực hiện trong các cấp Công đoàn, cụ thể như sau.
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ đoàn viên công đoàn (đoàn viên), người lao động bị giảm thời gian làm việc, bị ngừng việc, phải tạm hoãn hợp đồng lao động, phải nghỉ việc không hưởng lương, bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) bị cắt, giảm đơn hàng trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- Đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước ngày 30 tháng 9 năm 2022.
- Các doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước ngày 30 tháng 9 năm 2022 bị cắt, giảm đơn hàng trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- Công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.
- Văn phòng, Văn phòng Ủy ban kiểm tra, các ban của Liên đoàn Lao động Thành phố.
3.1. Với mỗi trường hợp, người lao động được chi trả hỗ trợ một lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
3.2. Trường hợp đoàn viên, người lao động đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau theo Hướng dẫn này thì chỉ được hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
3.3 Trường hợp đoàn viên, người lao động đã được hưởng chính sách hỗ trợ ở mức thấp, sau đó chuyển thành đối tượng được hỗ trợ ở mức cao hơn theo Hướng dẫn này thì được hưởng tiếp phần chênh lệch giữa 2 mức hỗ trợ.
3.4. Tổng số tiền mà đoàn viên, người lao động hưởng hỗ trợ theo Hướng dẫn này tối đa bằng mức hỗ trợ của chính sách cao nhất.
3.5. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân có các hành vi lợi dụng việc hỗ trợ theo Hướng dẫn này để trục lợi. Nếu có hành vi vi phạm, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm sẽ phải bồi thường và xem xét xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Kinh phí thực hiện hỗ trợ đoàn viên, người lao động được chi từ nguồn tài chính của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chi từ nguồn kinh phí dự phòng và sử dụng quỹ hoạt động thường xuyên hiện có; trường hợp công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không cân đối được nguồn, có số dư quỹ hoạt động thường xuyên tính đến 31/12/2022 dưới 01 tỷ đồng báo cáo Liên đoàn Lao động Thành phố (qua Ban Chính sách Pháp luật và Quan hệ Lao động, Ban Tài chính) xem xét cấp hỗ trợ.
II. HỖ TRỢ ĐOÀN VIÊN, NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ GIẢM THỜI GIAN LÀM VIỆC, NGỪNG VIỆC
Đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước ngày 30 tháng 9 năm 2022 bị giảm thời gian làm việc, ngừng việc do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng.
Đoàn viên, người lao động quy định tại khoản 1 (Mục II) được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:
2.1. Bị giảm thời gian làm việc hàng ngày hoặc giảm số ngày làm việc trong tuần hoặc trong tháng (trừ trường hợp giảm thời gian làm thêm giờ) hoặc bị ngừng việc theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động từ 14 ngày trở lên.
2.2. Thu nhập của một tháng bất kỳ bằng hoặc thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (Vùng I: 4.680.000đ/tháng; vùng II: 4.160.000đ/tháng).
2.3. Thời gian bị giảm giờ làm việc, ngừng việc từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023.
3. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả
3.1. Mức hỗ trợ
a) Người lao động là đoàn viên; người lao động không là đoàn viên nhưng là nữ từ đủ 35 tuổi trở lên, là nữ đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi (chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em): 1.000.000 đồng/người.
b) Người lao động không là đoàn viên: 700.000 đồng/người.
3.2. Phương thức chi trả: Trả 01 lần, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
4. Hồ sơ đề nghị
4.2. Bản sao các văn bản, phương án, quyết định sắp xếp lại thời gian làm việc, sản xuất kinh doanh, giảm giờ làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng.
4.3. Trường hợp người lao động không là đoàn viên nhưng là nữ đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi thì bổ sung thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện
Đối với doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đề nghị, phối hợp với người sử dụng lao động lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ và thu thập hồ sơ theo khoản 4 (Mục II) Hướng dẫn này.
5.2. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thẩm định, trình Liên đoàn Lao động Thành phố (Ban Chính sách Pháp luật và Quan hệ Lao động).
5.3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Liên đoàn Lao động Thành phố ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này); chỉ đạo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ban hành quyết định hỗ trợ và chuyển kinh phí hỗ trợ hoặc trực tiếp chuyển kinh phí hỗ trợ về tài khoản của công đoàn cơ sở hoặc phối hợp với doanh nghiệp (nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở) để chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động.
5.4. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phối hợp với người sử dụng lao động thực hiện chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động.
5.5. Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động, công đoàn cơ sở gửi danh sách ký nhận hỗ trợ của đoàn viên, người lao động (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này) hoặc chứng từ chứng minh đã chuyển khoản tiền hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động (trường hợp đoàn viên, người lao động không trực tiếp nhận tiền mặt) và gửi công đoàn cấp trên trực tiếp.
Đối với doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở lập danh sách ký nhận hỗ trợ của người lao động hoặc chứng từ chứng minh đã chuyển khoản tiền hỗ trợ cho người lao động (trường hợp người lao động không trực tiếp nhận tiền mặt) và lưu chứng từ theo quy định.
III. HỖ TRỢ ĐOÀN VIÊN, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG
Đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước ngày 30 tháng 9 năm 2022 phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng.
2. Điều kiện hỗ trợ
Đoàn viên, người lao động quy định tại khoản 1 (Mục III) được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:
2.1. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động từ 30 ngày liên tục trở lên do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng (trừ trường hợp đoàn viên, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương vì lý do cá nhân).
2. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả
2.1. Mức hỗ trợ
a) Người lao động là đoàn viên; người lao động không là đoàn viên nhưng là nữ từ đủ 35 tuổi trở lên, là nữ đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi (chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em): 2.000.000 đồng/người.
b) Người lao động không là đoàn viên: 1.400.000 đồng/người.
2.2. Phương thức chi trả: Trả 01 lần, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
3. Hồ sơ đề nghị
3.2. Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương của đoàn viên, người lao động.
3.3. Bản sao các văn bản, phương án, quyết định sắp xếp việc làm, sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng dẫn đến phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương với đoàn viên, người lao động.
3.4. Trường hợp người lao động không là đoàn viên nhưng là nữ đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi thì bổ sung thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện
Đối với doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đề nghị, phối hợp với người sử dụng lao động tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ và thu thập hồ sơ theo khoản 3 (Mục III) Hướng dẫn này.
4.2. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thẩm định, trình Liên đoàn Lao động Thành phố (Qua Ban Chính sách pháp luật và Quan hệ Lao động).
4.3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Liên đoàn Lao động Thành phố phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này); công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ban hành Quyết định hỗ trợ và chuyển kinh phí hỗ trợ hoặc trực tiếp chuyển kinh phí hỗ trợ về tài khoản của công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phối hợp với doanh nghiệp (nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở) để chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động.
4.4. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Liên đoàn Lao động Thành phố phối hợp với người sử dụng lao động thực hiện chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động.
4.5. Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động, công đoàn cơ sở gửi danh sách ký nhận hỗ trợ của đoàn viên, người lao động (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này) hoặc chứng từ chứng minh đã chuyển khoản tiền hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động (trường hợp đoàn viên, người lao động không trực tiếp nhận tiền mặt) và gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.
Đối với doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở lập danh sách ký nhận hỗ trợ của người lao động hoặc chứng từ chứng minh đã chuyển khoản tiền hỗ trợ cho người lao động (trường hợp người lao động không trực tiếp nhận tiền mặt) và lưu chứng từ theo quy định.
IV. HỖ TRỢ ĐOÀN VIÊN, NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG NHƯNG KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Đoàn viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp có đóng kinh phí công đoàn trước ngày 30 tháng 9 năm 2022 bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Điều kiện hỗ trợ
Đoàn viên, người lao động quy định tại khoản 1 (Mục IV) được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:
2.2. Không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả
3.1. Mức hỗ trợ
a) Người lao động là đoàn viên; người lao động không là đoàn viên nhưng là nữ từ đủ 35 tuổi trở lên, là nữ đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi (chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em): 3.000.000 đồng/người.
b) Người lao động không là đoàn viên: 2.100.000 đồng/người.
3.2. Phương thức chi trả: Trả 01 lần, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
4. Hồ sơ đề nghị
4.1. Đề nghị hỗ trợ của đoàn viên, người lao động (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này).
4.2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:
a) Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
b) Quyết định thôi việc.
c) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4.3. Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp.
4.4. Bản sao các văn bản, phương án, quyết định sắp xếp việc làm, sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động dẫn đến chấm dứt hợp đồng lao động với đoàn viên, người lao động (nếu có).
4.5. Trường hợp người lao động không là đoàn viên nhưng là nữ đang mang thai, người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi thì bổ sung thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện
Công đoàn nơi tiếp nhận hồ sơ của đoàn viên, người lao động kiểm tra, hướng dẫn đoàn viên, người lao động nộp hồ sơ theo khoản 4 (Mục IV) Hướng dẫn này; lập biên bản nhận hồ sơ của đoàn viên, người lao động (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này).
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023.
5.2. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của đoàn viên, người lao động, công đoàn tiếp nhận hồ sơ gửi hồ sơ tới Liên đoàn Lao động Thành phố qua Ban Chính sách pháp luật và Quan hệ Lao động (Nơi đoàn viên, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động).
5.3. Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của đoàn viên, người lao động, Liên đoàn Lao động Thành phố thu thập các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan đến đoàn viên, người lao động (nếu có thể), thẩm định phê duyệt danh sách, kinh phí hỗ trợ (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này); công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động căn cứ phê duyệt của LĐLĐ Thành phố Ban hành Quyết định hỗ trợ và chuyển kinh phí hỗ trợ hoặc trực tiếp chuyển kinh phí hỗ trợ tới đoàn viên, người lao động trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt. Trường hợp không phê duyệt, Liên đoàn Lao động Thành phố sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do với đoàn viên, người lao động.
5.4. Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chi hỗ trợ lập danh sách ký nhận hỗ trợ của đoàn viên, người lao động (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này) hoặc tập hợp chứng từ chứng minh đã chuyển tiền hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động (trường hợp đoàn viên, người lao động không trực tiếp nhận tiền mặt) và lưu theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các ban, Văn phòng, VP UBKT Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội căn cứ chức năng, nhiệm vụ tham mưu hướng dẫn, hỗ trợ các cấp công đoàn tổ chức triển khai thực hiện Hướng dẫn này.
2. Giao Ban Chính sách Pháp luật và Quan hệ Lao động Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội là đầu mối tham mưu, theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp, cập nhật báo cáo Thường trực Liên đoàn Lao động Thành phố kết quả thực hiện hỗ trợ đoàn viên, người lao động theo Hướng dẫn này.
3. Giao Ủy ban Kiểm tra Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội hướng dẫn Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Hướng dẫn này.
4. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động Quận, Huyện, Thị xã, Công đoàn ngành, Công đoàn Tổng Công ty, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Hướng dẫn này.
Lưu ý: Trường hợp đoàn viên, người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ theo Hướng dẫn này nhưng đã được hưởng hỗ trợ theo kế hoạch 69/KH-LĐLĐ ngày 14/12/2022 của Liên đoàn Lao động Thành phố với mức thấp hơn theo Hướng dẫn này thì lập danh sách đề nghị LĐLĐ Thành phố cấp bổ sung phần chênh lệch giữa 02 chính sách hỗ trợ (Hồ sơ, trình tự thủ tục đề nghị theo Hướng dẫn này).
Ban Thường vụ LĐLĐ Thành phố yêu cầu LĐLĐ các quận, huyện, thị xã; CĐ ngành; CĐ cấp trên cơ sở khẩn trương triển khai thực hiện. Ngày 17 hằng tháng gửi báo cáo kết quả thực hiện về Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội (qua Ban Chính sách Pháp luật và Quan hệ Lao động) để tổng hợp (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này). Mọi thông tin, vướng mắc phản ánh về LĐLĐ Thành phố (Qua Ban Chính sách - Pháp luật và Quan hệ Lao động) để được hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết kịp thời/.
|
| TM. BAN THƯỜNG VỤ |
- 1Công văn 1101/LĐLĐ-TC năm 2021 về chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Quyết định 3749/QĐ-TLĐ do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3992/TLĐ-QHLĐ năm 2022 trả lời hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi Covid - 19 do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 3Công văn 237/LĐLĐ-TC hướng dẫn chi thăm hỏi, hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 từ ngày 01/3/2022 theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ và 4291/QĐ-TLĐ do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ luật Lao động 2019
- 2Công văn 1101/LĐLĐ-TC năm 2021 về chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Quyết định 3749/QĐ-TLĐ do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3992/TLĐ-QHLĐ năm 2022 trả lời hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi Covid - 19 do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 4Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 5Kế hoạch 69/KH-LĐLĐ năm 2022 về hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động gặp khó khăn do thiếu việc làm, mất việc, bị nợ lương dịp Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023 do Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 237/LĐLĐ-TC hướng dẫn chi thăm hỏi, hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 từ ngày 01/3/2022 theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ và 4291/QĐ-TLĐ do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 6696/QĐ-TLĐ năm 2023 quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ đoàn viên công đoàn, người lao động bị giảm thời gian làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
Hướng dẫn 23/HD-LĐLĐ năm 2023 thực hiện Quyết định 6696/QĐ-TLĐ quy định thực hiện chính sách hỗ trợ đoàn viên công đoàn, người lao động bị giảm thời gian làm việc, chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp bị cắt, giảm đơn hàng do Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 23/HD-LĐLĐ
- Loại văn bản: Hướng dẫn
- Ngày ban hành: 06/02/2023
- Nơi ban hành: Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội
- Người ký: Lê Đình Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

