Hướng dẫn 194/HD-STNMT năm 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình lập, thẩm định và tổ chức khai thác quỹ đất công, giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tối ưu hóa nguồn lực đất đai tại địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Hướng dẫn này.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của Hướng dẫn đối với các hoạt động liên quan đến quỹ đất công trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm:
- Quy trình, thủ tục lập phương án khai thác, phương án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với quỹ đất công do Nhà nước quản lý.
- Thẩm quyền, trình tự thẩm định và phê duyệt các phương án khai thác đất công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh và cấp huyện.
- Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan tài nguyên và môi trường, tài chính, xây dựng và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý, giám sát quá trình khai thác quỹ đất.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Hướng dẫn quy định cụ thể các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản này:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Các tổ chức sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ quản lý và phát triển quỹ đất, tiêu biểu là Trung tâm Phát triển quỹ đất các cấp.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thuộc quỹ đất công của địa phương.
- Nguyên tắc quản lý và khai thác quỹ đất công (Điều 3)
Để đảm bảo việc khai thác quỹ đất công diễn ra đúng pháp luật và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, Điều 3 thiết lập các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Phù hợp quy hoạch: Mọi phương án khai thác quỹ đất công phải tuyệt đối phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hiệu quả và tiết kiệm: Khai thác triệt để nguồn lực đất đai, hạn chế tối đa tình trạng đất bị bỏ hoang, lãng phí hoặc bị lấn chiếm, sử dụng sai mục đích.
- Công khai, minh bạch: Việc giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất phải được thực hiện công khai, dân chủ, đúng trình tự pháp luật để ngăn ngừa tiêu cực.
- Bảo vệ lợi ích công cộng: Ưu tiên dành quỹ đất công cho các công trình phúc lợi xã hội, phát triển hạ tầng kỹ thuật và các dự án công ích của địa phương trước khi đưa vào khai thác thương mại.
- Phân loại và xác định quỹ đất công (Điều 4)
Điều khoản này đưa ra các tiêu chí cụ thể để nhận diện và phân loại các loại đất thuộc quỹ đất công do Nhà nước quản lý trực tiếp trên địa bàn tỉnh An Giang:
- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (thường gọi là quỹ đất 5%).
- Quỹ đất được thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật đất đai, do người sử dụng đất tự nguyện trả lại hoặc do giải thể tổ chức.
- Đất chưa sử dụng tại các địa phương chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình hay cá nhân nào quản lý, sử dụng ổn định.
- Quỹ đất dôi dư sau khi thực hiện các dự án đầu tư công, giải phóng mặt bằng, hoặc đất từ việc sắp xếp lại trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 194/HD-STNMT | An Giang, ngày 26 tháng 02 năm 2015 |
LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;
Căn cứ Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh An Giang;
Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, thẩm định và khai thác quỹ đất công như sau:
I. LẬP PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC QUỸ ĐẤT
1. Điều kiện khai thác
a) Khu đất phải nằm trong danh mục được UBND tỉnh quyết định cho phép khai thác hoặc đã đăng ký vào danh mục quỹ đất khai thác tại Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt.
Trường hợp chưa đăng ký vào danh mục quỹ đất khai thác, UBND cấp huyện có nhu cầu khai thác thì giao cho đơn vị đang quản lý quỹ đất lập phương án, có nêu rõ nguyên nhân cấp thiết khai thác trước; Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thẩm định và bổ sung vào danh mục khai thác.
b) Khu đất phải là đất sạch, không có tranh chấp về ranh giới, không có khiếu nại liên quan đến khu đất.
c) Đã được đo đạc, lập bản đồ địa chính, có ranh giới, mốc giới, số tờ, số thửa. Trường hợp chưa được đo đạc thì UBND cấp huyện giao Văn phòng Đăng ký đất đai trích đo, lập bản đồ địa chính.
2. Đơn vị lập phương án khai thác
- Đơn vị lập phương án là đơn vị hiện đang quản lý quỹ đất theo sự phân công của UBND cấp huyện.
- Phương án khai thác phải được Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nguồn gốc đất, tình trạng pháp lý thửa đất, tình trạng tranh chấp, quy hoạch sử dụng đất, mục đích khai thác, hình thức khai thác trước khi UBND cấp huyện trình Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến.
3. Nội dung của phương án khai thác
Phương án khai thác lập theo từng khu đất (thửa đất), bao gồm các nội dung sau đây:
(1) Căn cứ pháp lý của phương án
(2) Căn cứ pháp lý để khai thác khu đất
(3) Diện tích, vị trí, ranh giới khu đất
(4) Nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản trên đất
(5) Tình trạng pháp lý và tình trạng tranh chấp, khiếu nại liên quan đến khu đất
(6) Điều kiện về hạ tầng xung quanh khu đất
(7) Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chuyên ngành tại khu đất
(8) Các văn bản chủ trương của cấp có thẩm quyền liên quan đến khu đất
(9) Phương án khai thác (mục đích khai thác, hình thức khai thác, thời gian khai thác, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến việc tổ chức khai thác).
(Có mẫu phương án và thuyết minh kèm theo)
1. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định phương án
Đơn vị lập phương án nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình của UBND cấp huyện;
b) Phương án khai thác;
c) Bản đồ địa chính khu đất;
d) Các văn bản, giấy tờ có liên quan đến nguồn gốc đất, tình trạng pháp lý thửa đất, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyên ngành, chủ trương của các ngành, các cấp liên quan đến khu đất.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho cơ quan chuyên môn của Sở thẩm định.
2. Thẩm định và trả kết quả
a) Văn Phòng Đăng ký đất và Thông tin tài nguyên môi trường thẩm tra nguồn gốc, hiện trạng, tài sản trên đất (nếu có), tình trạng pháp lý, đặc điểm hạ tầng xung quanh và quy hoạch của khu đất để gửi kết quả cho Chi cục Quản lý đất đai trong thời hạn 03 ngày làm việc.
b) Chi cục Quản lý đất đai có trách nhiệm thẩm định, ghi ý kiến thẩm định và trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký kết quả thẩm định trong thời hạn 07 ngày làm việc.
Kết quả thẩm định sẽ gửi cho UBND cấp huyện, đơn vị quản lý quỹ đất và các đơn vị có liên quan theo đường văn thư.
Sau khi nhận được kết quả thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện việc khai thác đúng theo nội dung thẩm định và quy định pháp luật.
UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả khai thác sau khi đã hoàn thành việc khai thác.
Trên đây là hướng dẫn quy trình lập phương án khai thác, thẩm định và tổ chức khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị UBND cấp huyện, các đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, tháo gỡ kịp thời./.
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
Mẫu phương án khai thác quỹ đất
| UBND HUYỆN….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …../PA | …., ngày … tháng … năm … |
PHƯƠNG ÁN
Khai thác quỹ đất ……….(tên khu đất)
- Căn cứ Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh An Giang;
- Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày …/…/… của UBND tỉnh phê duyệt danh mục khai thác quỹ đất (hoặc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện .... năm ….).
- Căn cứ .... (nêu các chủ trương của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến khu đất khai thác).
............. lập Phương án khai thác khu đất .... (tên khu đất) với các nội dung chính sau đây:
1. Tên khu đất .............
2. Địa điểm khu đất: ấp, xã, huyện
3. Quy mô khu đất: .... m2 theo bản đồ địa chính do ... lập ngày ...
4. Nguồn gốc đất: nêu nguồn gốc đất (trả lời đất từ đâu mà có), tình trạng pháp lý khu đất
5. Hiện trạng khu đất: nêu ranh giới, tứ cận, đặc điểm của khu đất (ao hầm, bãi bồi, còn trầm thủy, bờ cao...)
6. Tài sản trên đất: đất trống hoặc nêu các công trình, vật kiến trúc, cây trồng có trên đất, tình trạng sử dụng tài sản
7. Tình trạng tranh chấp, khiếu nại:
8. Đặc điểm về hạ tầng xung quanh: nêu đặc điểm về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội xung quanh khu đất (tiếp giáp đường gì, lộ giới bao nhiêu mét,...)
9. Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chuyên ngành: Nêu mục đích quy hoạch được duyệt tại vị trí khu đất (quy hoạch gì, ai phê duyệt).
10. Mục đích dự kiến khai thác: nêu mục đích dự kiến khai thác (giải trình lý do khác với quy hoạch được duyệt nếu có).
11. Hình thức khai thác: đấu giá giao đất; đấu giá thuê đất; chỉ định; thời hạn giao, cho thuê đất; việc xử lý tài sản trên đất (trong trường hợp giao hoặc cho thuê chỉ định thì nêu căn cứ để giao đất, cho thuê đất chỉ định).
12. Thời gian tổ chức khai thác: nêu cụ thể từng mốc thời gian tổ chức khai thác.
13. Đơn vị tổ chức thực hiện: nêu tên đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức khai thác, các đơn vị phối hợp.
14. Những nội dung khác (nếu có):
|
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
- 1Quyết định 29/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý, sử dụng và khai thác quỹ đất (dành cho việc an táng một số đối tượng theo yêu cầu của thành phố) thuộc dự án đầu tư xây dựng, mở rộng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 1081/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý và khai thác quỹ đất san nền, đắp nền công trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về cơ chế, chính sách tạo quỹ đất sạch, quản lý và khai thác quỹ đất công theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Quyết định 29/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý, sử dụng và khai thác quỹ đất (dành cho việc an táng một số đối tượng theo yêu cầu của thành phố) thuộc dự án đầu tư xây dựng, mở rộng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 1081/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý và khai thác quỹ đất san nền, đắp nền công trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3Luật đất đai 2013
- 4Quyết định 47/2013/QĐ-UBND về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về cơ chế, chính sách tạo quỹ đất sạch, quản lý và khai thác quỹ đất công theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Hướng dẫn 194/HD-STNMT năm 2015 về lập, thẩm định và khai thác quỹ đất công tỉnh An Giang
- Số hiệu: 194/HD-STNMT
- Loại văn bản: Hướng dẫn
- Ngày ban hành: 26/02/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Trần Đặng Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
