Hiệp định quá cảnh hàng hoá giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được ký kết tại Hà Nội ngày 09 tháng 04 năm 1994. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động vận chuyển hàng hoá quá cảnh giữa hai nước sang nước thứ ba và ngược lại, góp phần thúc đẩy giao thương quốc tế và hợp tác kinh tế song phương.
- Nguyên tắc chung và phạm vi áp dụng quá cảnh hàng hóa
- Cho phép quá cảnh song phương: Chính phủ Việt Nam đồng ý cho hàng hoá của Trung Quốc gửi đi nước thứ ba hoặc từ nước thứ ba đưa về được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. Ngược lại, Chính phủ Trung Quốc cũng cho phép hàng hoá của Việt Nam quá cảnh qua lãnh thổ Trung Quốc để đi hoặc về từ nước thứ ba.
- Phạm vi hàng hóa được phép quá cảnh: Hai bên cho phép quá cảnh hầu hết các loại hàng hóa qua lãnh thổ của mình, ngoại trừ các mặt hàng thuộc danh mục cấm xuất khẩu hoặc cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật hiện hành của mỗi nước.
- Lệ phí quá cảnh: Việc thu lệ phí quá cảnh được thực hiện theo các hiệp định song phương đã ký kết hoặc các điều ước quốc tế mà hai nước cùng là thành viên. Trong trường hợp chưa có các hiệp định này, mức phí sẽ được áp dụng theo quy định hiện hành của nước cho quá cảnh, bảo đảm phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Quy định vận chuyển: Toàn bộ hoạt động vận chuyển hàng hóa quá cảnh và các thủ tục liên quan phải được giải quyết theo đúng quy định pháp luật hiện hành của nước cho quá cảnh.
- Điều kiện quản lý và giám sát hải quan đối với hàng quá cảnh
- Thủ tục cấp phép: Hoạt động quá cảnh hàng hóa phải được cơ quan có thẩm quyền của nước cho quá cảnh cấp phép dựa trên đơn xin quá cảnh của chủ hàng.
- Tuân thủ pháp luật hải quan: Hàng hóa quá cảnh phải tuân thủ tuyệt đối pháp luật hải quan của nước cho quá cảnh. Quá trình vận chuyển phải đi đúng tuyến đường, đúng cửa khẩu, đúng thời gian quy định trong giấy phép và chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan nước sở tại.
- Bảo toàn nguyên trạng hàng hóa: Số lượng hàng hóa khi ra khỏi lãnh thổ nước quá cảnh phải đúng bằng số lượng khi vào. Đối với các trường hợp thiếu hụt do mất mát, đổ vỡ, phải có văn bản xác nhận của cơ quan hải quan nơi xảy ra sự việc.
- Quy định về lưu kho, lưu bãi: Trường hợp hàng hóa quá cảnh cần lưu kho, lưu bãi tại nước cho quá cảnh thì phải được sự đồng ý của cơ quan hải quan nước đó và chịu sự giám sát trực tiếp của họ trong suốt thời gian lưu giữ.
- Nghiêm cấm tiêu thụ nội địa trái phép: Tuyệt đối không được tiêu thụ hàng hóa quá cảnh trên lãnh thổ của nước cho quá cảnh. Trong trường hợp đặc biệt, việc tiêu thụ phải được sự phê duyệt của Bộ Thương mại Việt Nam (nếu tiêu thụ tại Việt Nam) hoặc Bộ Mậu dịch và Hợp tác Kinh tế đối ngoại Trung Quốc (nếu tiêu thụ tại Trung Quốc), đồng thời chủ hàng phải nộp đầy đủ các loại thuế và lệ phí theo quy định.
- Quy định về cửa khẩu và thanh toán tài chính
- Các cửa khẩu quá cảnh được chỉ định: Hàng hóa quá cảnh chỉ được phép đi qua các cặp cửa khẩu biên giới cụ thể sau:
- Hữu Nghị (Việt Nam) – Hữu Nghị Quan (Trung Quốc)
- Lào Cai (Việt Nam) – Hà Khẩu (Trung Quốc)
- Đồng Đăng (Việt Nam) – Bằng Tường (Trung Quốc)
- Móng Cái (Việt Nam) – Đông Hưng (Trung Quốc)
- Các cửa khẩu quốc tế khác do hai Chính phủ thỏa thuận mở thêm trong tương lai.
- Đồng tiền và phương thức thanh toán: Các khoản lệ phí và chi phí phát sinh từ hoạt động quá cảnh phải được thanh toán bằng đồng tiền tự do chuyển đổi. Quy trình thanh toán phải phù hợp với các quy định tại Hiệp định về thanh toán và hợp tác giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc ký ngày 26/05/1993, đồng thời tuân thủ quy định quản lý ngoại hối của mỗi nước.
- Cơ chế thực thi, giải quyết tranh chấp và hiệu lực hiệp định
- Cơ quan đầu mối thực thi: Hai bên ủy quyền cho Bộ Thương mại Việt Nam và Bộ Mậu dịch và Hợp tác Kinh tế đối ngoại Trung Quốc căn cứ vào tình hình thực tế từng thời kỳ để ký kết các văn bản hướng dẫn cụ thể nhằm thực hiện Hiệp định.
- Sửa đổi và bổ sung: Trong thời gian Hiệp định có hiệu lực, mỗi bên đều có quyền đề xuất bằng văn bản việc sửa đổi hoặc bổ sung các điều khoản. Bên nhận đề xuất phải trả lời trong vòng 03 tháng. Các nội dung sửa đổi, bổ sung được hai bên thống nhất sẽ là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của Hiệp định.
- Cơ chế giải quyết tranh chấp:
- Các tranh chấp phát sinh liên quan đến việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định sẽ do đại diện có thẩm quyền của hai nước thương lượng giải quyết thông qua đường ngoại giao.
- Các tranh chấp phát sinh giữa các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng. Nếu thương lượng không thành, vụ việc sẽ do tổ chức Trọng tài Thương mại Quốc tế của nước cho quá cảnh giải quyết.
- Hiệu lực và gia hạn: Hiệp định có hiệu lực kể từ ngày ký (09/04/1994) với thời hạn hiệu lực ban đầu là 03 năm. Hiệp định sẽ tự động gia hạn thêm từng năm một nếu không có bên nào đề xuất chấm dứt bằng văn bản trước khi hết hạn ít nhất 03 tháng. Trong trường hợp Hiệp định chấm dứt hiệu lực, các điều khoản của Hiệp định vẫn tiếp tục áp dụng đối với các thỏa thuận liên quan đã ký kết trước đó cho đến khi thực hiện xong hoàn toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HIỆP ĐỊNH
GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA VỀ QUÁ CẢNH HÀNG HOÁ (1994).
Chính phủ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt nam và chính phủ cộng hoà nhân dân Trung hoa (Dưới đây gọi là hai bên kí kết).
Với lòng mong muốn củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế và thương mại, trên nguyên tắc bình đẳng Cùng có lợi ,qua thương lượng hữu nghị .
Đã thoả thuận như sau:
Điều 1: Chính phủ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa nhân dân Việt Nam đồng ý cho hàng hoá của cộng hoà nhân dân Trung Hoa gửi đi nước thứ 3 và hàng hoá của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa đưa về từ nước thứ 3 qua lãnh thổ cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chính phủ Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đồng ý cho hàng hoá của Cộng hoà XHCN Việt Nam gửi đi nước thứ 3 và hàng hoá của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đưa về từ nước thứ 3 qua lãnh thổ cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
Điều 2: Hai bên ký kết cho phép hàng hoá được qua cảnh lãnh thổ của nước mình trừ nhưng hàng hoá cấm nhập khẩu,hàng hoá cấp xuất khẩu theo quy định của từng nước.
Điều 3: Việc quá cảnh hàng hoá phải tuân thủ các quy định :
3.1. Phải được cơ quan có thẩm quyền của nước quá cảnh cho phép trên cơ sở đơn xin quá cảnh của chủ hàng nước qua cảnh cho phép.
3.2. Phải tuân thủ pháp luật hải quan của nước cho quá cảnh.
3.3. Số lượng hàng ra đúng bằng số lượng hàng vào. Trường hợp hàng bị thiếu hụt do mất mát, đổ vỡ phải được hải quan nước xảy ra sự việc xác nhận bằng văn bản.
3.4. Hàng quá cảnh phải được vận chuyển theo đúng tuyến đường , đúng cửa khẩu ,đúng thời gian quy định trong giấy phép và chịu sự giám sát của hải quan nước cho qua cảnh.
3.5. Trường hợp hàng quá cảnh cần lưu kho, lưu bãi tại nước cho quá cảnh được Hải quan của nước cho quá cảnh cho phép và chịu sự giám sát của Hải Quan nước đó.
3.6. Không được tiêu thụ hàng quá cảnh trên lãnh thổ của nước cho quá cảnh .Trường hợp đặc biệt phải được phép của Bộ Thương Mại nước cộng hoà XHCN Việt Nam nếu tiêu thụ tại Việt Nam hoặc của Bộ Mậu Dịch và Hợp tác Kinh Tế đối ngoại của nước CHND Trung Hoa nếu tiêu thụ tại Trung Quốc và phải nộp thuế và các lệ phí khác theo quy định của nước cho quá cảnh.
Điều 4: Hai bên ký kết thoả thuận có thu lệ phí quá cảnh theo các hiệp định hữu quan mà hai nước đã kí kết và các hiệp định quốc tế mà hai nước cùng tham gia ,nếu không có những hiệp định trên sẽ theo quy định hiện hành của nước cho quá cảnh phù hợp với thông lệ quốc tế .
Điều 5: Hai bên ký kế thoả thuận rằng việc vận chuyển hàng quá cảnh và các thủ tục liên quan được giải quyết theo quy định hiện hành của nước cho quá cảnh.
Điều 6: Hàng hóa quá cảnh đi qua những cửa khẩu sau :
Hữu Nghị – Hữu Nghị Quan
Lào Cai – Hà Khẩu
Đồng Đăng – Bằng Tường
Móng Cái - Đông Hưng
Ngoài ra, hàng quá cảnh sẽ được đi qua các cửa khẩu quốc tế mà hai chính phủ thoả thuận mở thêm sau này.
Điều 7: Các lệ phí và chi phí phát sinh từ hoạt động quá cảnh theo hiệp định này được thanh toán bằng đồng tiền tự do chuyển đổi phù hợp với nhưng quy định của "Hiệp định về thanh toán và hợp tác giữa Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam nước Cộng Hoà Xã Hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Nhân Dân Trung Quốc nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung hoa " Ký tại Bắc Kinh Ngày 26 tháng 5 năm 1993 và các quy định về quản lý ngoại hối của mỗi nước.
Điều 8: Những vấn đề không được quy định trong bản Hiệp định này. Sẽ được giải qiuyết căn cứ vào các Hiệp định có liên quan đã đạt được giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Điều 9: Hai bên ký kết uỷ quyền cho Bộ Thương mại Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và bộ Mậu Dịch và Hợp tác Kinh tế đối ngoại Nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa căn cứ tình hình thực tế từng thời kỳ ký kết các văn bản cụ thể thực hiện Hiệp định này.
Điều 10: Trong thời hạn hiệu lực của bản Hiệu định này, một trong hai bên ký kết có thể kiến nghị bằn văn bản bổ sung hoặc sửa đổi các điều khoản của Hiịep định này. Bên ký kết kia phải trả lời trong vòng ba tháng kể từ khi nhận được kiến nghị đó . Các điều khoản được sửa đổi hoặc bổ sung đã được hai bên ký kết đòng ý được coi là bộ phận cấu thành của hiệp định này. và có cùng hiệu lực như bản Hiệp định này.
Điều 11: 11.1- Các tranh chấp phát sinh trong việc giải thích các Hiệp định này trong quá trình thực hiện, sẽ do các đại diện có thẩm quỳên của hai bên ký kết thương lượng giải quyết thông qua đường ngoại giao.
11.2- Những tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các hợp đồng sẽ do các doanh nghiệp giải quyết thông qua thương lượng, nếu thương lượng không đạt kết quả, sẽ do tổ chức trọng tài Thương Mại Quốc tế của nước cho quá cảnh giải quyết.
Điều 12: Bản Hiệp định này có hiệu lực từ ngày ký có thời hạn hiệu lực ba năm. Nếu trong vòng ba tháng trước khi Hiệp định hết hạn mà không bên nào trong hai bên ký kết đề xuất bằng văn bản việc chấm dứt hiệp định này, thì thời hạn hiệu lực của bản hiệp định này sẽ mặc nhiên kéo dài thêm một năm, và tiếp tục được kéo dài theo thể thức đó.
Trong trường hợp chấm dứt hiệp định này, thì các điều khoản của nó vẫn được áp dụng cho các thoả thuận có liên quan đã được ký kết trước khi hiệp định chấm dứt cho đến khi thực hiện xong.
Hiệp định này ký tại Hà nội ngày 09 tháng 04 năm 1994 thành hai bản.Mỗi bản bằng tiếng Việt nam và tiến Trung Quốc, hai văn bản có giá trị như nhau.
| ĐẠI DIỆN TOÀN QUYỀN CHÍNH PHỦ | ĐẠI DIỆN TOÀN QUYỀN CHÍNH PHỦ |
Hiệp định quá cảnh hàng hoá (1994) giữa Chính phủ Việt Nam và Trung Quốc
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 09/04/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
