TỔNG QUAN DỰ THẢO THÔNG TƯ SỬA ĐỔI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương là một bước tiến quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính. Văn bản này tập trung vào việc cắt giảm các rào cản pháp lý không cần thiết, đơn giản hóa thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục và đặc biệt là thống nhất phương thức nộp bản sao giấy tờ nhằm tạo điều kiện tối đa cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên dự thảo: Thông tư sửa đổi thông tư về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Hiệu lực thi hành: Dự kiến áp dụng từ năm 2016.
2. Nội dung cắt giảm, bãi bỏ và sửa đổi các thủ tục hành chính cốt lõi
Dự thảo thực hiện việc bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần các quy định rườm rà tại nhiều Thông tư chuyên ngành trước đây, cụ thể như sau:
- Lĩnh vực quản lý chữ ký số (Điều 1): Bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương.
- Lĩnh vực hóa chất (Điều 2 - sửa đổi Thông tư số 28/2010/TT-BCT):
- Bãi bỏ yêu cầu nộp Bản công bố hợp quy, kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng hóa chất, bản kê khai phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
- Đơn giản hóa hồ sơ bằng cách thay thế các giấy tờ chứng minh an toàn phòng cháy chữa cháy bằng "Bản sao văn bản thông báo với cơ quan cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về Phòng cháy và chữa cháy".
- Rút ngắn thời gian thẩm định và cấp Giấy chứng nhận của Sở Công Thương xuống còn 12 ngày (đối với hồ sơ thông thường) và 7 ngày (đối với hồ sơ điều chỉnh, cấp lại).
- Rút ngắn thời gian cấp Giấy phép của Cục Hóa chất xuống còn 15 ngày (đối với hồ sơ thông thường) và 7 ngày (đối với hồ sơ điều chỉnh, cấp lại).
- Lĩnh vực phân bón vô cơ (Điều 3 - sửa đổi Thông tư số 29/2014/TT-BCT):
- Bãi bỏ các tiêu chuẩn cứng nhắc về kho chứa nguyên liệu và thành phẩm phân bón (yêu cầu diện tích phù hợp công suất, phương tiện bảo quản, nội quy kho).
- Bãi bỏ quy định bắt buộc về điều kiện chủ thể khi thuê gia công sản xuất phân bón vô cơ và bãi bỏ yêu cầu nộp Hợp đồng thuê gia công trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất.
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu (Điều 4 - sửa đổi Thông tư số 60/2014/TT-BCT):
- Bãi bỏ yêu cầu nộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp đồng mua bán với các đối tác, cũng như các khoản thuế đã nộp.
- Bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao phiếu thu phí, lệ phí trong hồ sơ cấp phép.
- Sửa đổi yêu cầu về tài liệu kỹ thuật: Chỉ yêu cầu Bản thuyết minh hình thức tổ chức bán hàng/hệ thống phân phối và Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
3. Thống nhất và đơn giản hóa hình thức nộp bản sao giấy tờ (Điều 2, Điều 5 đến Điều 10)
Một trong những điểm cải cách nổi bật nhất của Dự thảo này là việc xóa bỏ cơ chế yêu cầu bắt buộc nộp "bản sao hợp lệ" hoặc "bản sao có chứng thực/công chứng" vốn gây nhiều phiền hà và tốn kém cho doanh nghiệp. Thay vào đó, tại tất cả các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương, cá nhân và tổ chức được quyền chủ động lựa chọn một trong ba hình thức nộp bản sao sau:
- Bản sao được cấp từ sổ gốc.
- Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao tự chụp/tự in và xuất trình kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận đối chiếu trực tiếp.
Quy định cải cách đồng bộ này được áp dụng sửa đổi cho hàng loạt Thông tư chuyên ngành bao gồm:
- Thông tư số 09/2006/TT-BTM: Thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.
- Thông tư số 03/2009/TT-BCT: Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và chế độ báo cáo của Sở giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 07/2012/TT-BCT: Thủ tục đăng ký dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng.
- Thông tư số 40/2012/TT-BCT: Thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 12/2013/TT-BCT: Thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử.
- Thông tư số 27/2013/TT-BCT: Thủ tục kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện và giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.
4. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 11)
Thông tư này dự kiến có hiệu lực thi hành kể từ năm 2016. Trong quá trình triển khai áp dụng thực tế, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các tổ chức và cá nhân có liên quan được quyền phản ánh, gửi ý kiến trực tiếp về Bộ Công Thương để kịp thời xem xét, hướng dẫn và giải quyết.
Văn bản được gửi đến các cơ quan Trung ương, Văn phòng Chính phủ, các Bộ ngành liên quan, Ủy ban nhân dân và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phối hợp thực hiện và giám sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2016/TT-BCT | Hà Nội, ngày tháng năm 2016 |
| DỰ THẢO 2 |
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Điều 1. Bãi bỏ Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương
Điều 2. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất
1. Bãi bỏ điểm c Khoản 2 Điều 9: “c) Bản công bố hợp quy và kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng hóa chất trên cơ sở trang thiết bị kiểm tra hóa chất hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra hóa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận”.
2. Bãi bỏ điểm đ Khoản 2 Điều 18: “đ) Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ Khoản 1 Điều 9 như sau: “đ) Bản sao văn bản thông báo với cơ quan cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về Phòng cháy và chữa cháy”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 1 Điều 10 như sau: “c) Bản sao văn bản thông báo với cơ quan cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về Phòng cháy và chữa cháy”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ Khoản 1 Điều 17 như sau: “đ) Bản sao văn bản thông báo với cơ quan cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về Phòng cháy và chữa cháy”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 1 Điều 18 như sau: “c) Bản sao văn bản thông báo với cơ quan cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về Phòng cháy và chữa cháy”.
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 14 như sau: “2. Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và trong thời hạn 7 (bẩy) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 22 như sau: “2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 và trong thời hạn 7 (bẩy) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 20 và Điều 21 Thông tư này, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
9. Sửa đổi hình thức “Bản sao hợp lệ” được quy định tại các điểm b,c,d Khoản 1 Điều 9; điểm b,c Khoản 3 Điều 9; điểm b Khoản 1 Điều 10; điểm b Khoản 3 Điều 10, Khoản 2, Khoản 5 Điều 11, điểm b Khoản 1 Điều 13, điểm b Khoản 2 Điều 13; điểm b,c,d, Khoản 1 Điều 17; điểm b Khoản 3 Điều 17; điểm b Khoản 1 Điều 18; điểm b Khoản 3 Điều 18; Khoản 2, Khoản 5 Điều 19; điểm b Khoản 1 Điều 21; điểm b Khoản 2 Điều 21; Khoản 2, Khoản 4 Điều 26; Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 27 như sau: “Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu”.
Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên.
Điều 3. Bãi bỏ một số Điều của Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón
1. Bãi bỏ Khoản 5 Điều 5: “Kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm phân bón phải phù hợp với năng lực, công suất sản xuất. Kho chứa có các phương tiện bảo quản chất lượng phân bón trong thời gian lưu giữ. Phân bón xếp trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hoá. Kho chứa phân bón phải có nội quy thể hiện được nội dung về đảm bảo chất lượng phân bón và vệ sinh, an toàn lao động”.
2. Bãi bỏ Khoản 6 Điều 5: “Tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ phải có hợp đồng lập thành văn bản và phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân nhận thuê sản xuất phân bón vô cơ phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này. Tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này”.
3. Bãi bỏ Điểm k Khoản 1 Điều 6: “Hợp đồng thuê gia công (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ)”.
Điều 4. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số Điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu
1. Bãi bỏ điểm a Khoản 4 Điều 10: “a) Kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác, các khoản thuế đã nộp”.
2. Bãi bỏ điểm a Khoản 4 Điều 11: “a) Kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác, các khoản thuế đã nộp”.
3. Bãi bỏ Khoản 10 Điều 10: “10. Bản sao phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính”.
4. Bãi bỏ Khoản 10 Điều 11: “10. Bản sao phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính”.
5. Bãi bỏ Khoản 6 Điều 12: “6. Bản sao phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 10 như sau: “b. Bản thuyết minh hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối”.
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 10 như sau: “7. Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc bản sao giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 11 như sau: “b. Bản thuyết minh hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống bán buôn”.
9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 11 như sau: “7. Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc bản sao giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm”.
10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 12 như sau: “5. Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc bản sao giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm”.
Điều 5. Sửa đổi quy định về hình thức bản sao quy định tại Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Sửa đổi “Bản sao có công chứng” được quy định tại điểm c,d Khoản 2 Mục II; điểm c,d Khoản 3 Mục II như sau: “Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu”.
Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên.
Điều 6. Sửa đổi quy định về hình thức bản sao quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và quy định chế độ báo cáo của Sở giao dịch hàng hóa theo quy định tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa
Sửa đổi “Bản sao có chứng thực” được quy định tại điểm c,d Khoản 1 Mục I; điểm c Khoản 3 Mục I như sau: “Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu”.
Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên.
Điều 7. Sửa đổi quy định về hình thức bản sao quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BCT ngày 04 tháng 04 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng
Sửa đổi “Bản sao có chứng thực” được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 8 như sau: “Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu”.
Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên.
Điều 8. Sửa đổi quy định về hình thức bản sao quy định tại Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
Sửa đổi “Bản sao có chứng thực” được quy định tại điểm b,c,d Khoản 1 Điều 8 như sau: “Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu”.
Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên.
Điều 9. Sửa đổi quy định về hình thức bản sao quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử
Sửa đổi “Bản sao có chứng thực” được quy định tại Khoản 2 Điều 7; Khoản 2 Điều 15 cụ thể như sau: “Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu”.
Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên.
Điều 10. Sửa đổi quy định về hình thức bản sao quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện
Sửa đổi “Bản sao hợp lệ” được quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 12; điểm c Khoản 3 Điều 26 cụ thể như sau: “Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu”.
Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp một trong ba hình thức bản sao trên.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2016.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 99/QĐ-BTC năm 2016 công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
- 2Quyết định 101/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 3Quyết định 158/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ và bị bãi bỏ một phần thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 1Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 3Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 5Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2014 về biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 99/QĐ-BTC năm 2016 công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
- 7Quyết định 101/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 8Quyết định 158/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ và bị bãi bỏ một phần thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Dự thảo Thông tư sửa đổi thông tư về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
