Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư số 24/2013/TT-BYT quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cập nhật, điều chỉnh và siết chặt quản lý an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm có nguồn gốc động vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của dự thảo này.
1. Bổ sung mức giới hạn tối đa dư lượng (MRL) đối với một số hoạt chất mới
Dự thảo bổ sung mức giới hạn tối đa dư lượng (MRL) và lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) đối với 03 hoạt chất thuốc thú y cụ thể như sau:
- Hoạt chất Derquantel (Thuốc tẩy giun sán):
- Chỉ số ADI: Từ 0 đến 0,3 µg/kg thể trọng/ngày.
- Hoạt chất chính xác định dư lượng: Derquantel.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong thịt cừu: 0,3 µg/kg.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong gan cừu: 0,8 µg/kg.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong thận cừu: 0,4 µg/kg.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong mỡ cừu: 7,0 µg/kg.
- Hoạt chất Emamectin benzoate (Thuốc kháng ký sinh trùng):
- Chỉ số ADI: Từ 0 đến 0,5 µg/kg thể trọng/ngày.
- Hoạt chất chính xác định dư lượng: Emamectin B1a.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong thịt cá hồi salmon: 100 µg/kg.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong cá hồi salmon dạng miếng (fillet - bao gồm thịt và da theo tỷ lệ tự nhiên): 100 µg/kg.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong thịt cá hồi trout: 100 µg/kg.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong cá hồi trout dạng miếng (fillet - bao gồm thịt và da theo tỷ lệ tự nhiên): 100 µg/kg.
- Hoạt chất Monepantel (Thuốc tẩy giun sán):
- Chỉ số ADI: Từ 0 đến 20 µg/kg thể trọng/ngày.
- Hoạt chất chính xác định dư lượng: Monepantel sulfone, tính theo monepantel.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong thịt cừu: 500 µg/kg.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong gan cừu: 7000 µg/kg.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong thận cừu: 1700 µg/kg.
- Mức giới hạn tối đa (MRL) trong mỡ cừu: 13000 µg/kg.
2. Bãi bỏ một số chỉ tiêu dư lượng thuốc thú y cũ
Để đồng bộ với danh mục cấm tuyệt đối, dự thảo tiến hành bãi bỏ các quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng trước đây đối với một số hoạt chất tại Điều 4 của Thông tư số 24/2013/TT-BYT, bao gồm:
- Khoản 10, Điều 4: Chỉ tiêu Clenbuterol.
- Khoản 15, Điều 4: Chỉ tiêu Cypermethrin.
- Khoản 17, Điều 4: Chỉ tiêu Deltamethrin.
- Khoản 47, Điều 4: Chỉ tiêu Ractopamin.
- Khoản 52, Điều 4: Chỉ tiêu Testosterome.
- Khoản 55, Điều 4: Chỉ tiêu Trenbolone.
- Khoản 56, Điều 4: Chỉ tiêu Trichlorfon.
- Khoản 59, Điều 4: Chỉ tiêu Zeranol.
3. Danh mục các thuốc thú y không được phép có tồn dư trong thực phẩm
Dự thảo thiết lập danh mục nghiêm ngặt gồm 36 chất và nhóm chất thuốc thú y tuyệt đối không được phép xuất hiện (không được phép có tồn dư) trong thực phẩm:
- Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng.
- Bacitracin Zn.
- Carbadox.
- Carbuterol.
- Chloramphenicol.
- Chlorpromazine.
- Chloroform.
- Cimaterol.
- Clenbuterol.
- Colchicine.
- Cypermethrin.
- Dapsone.
- Deltamethrin.
- Dimetridazole.
- Diethylstilbestrol (DES).
- Eprofloxacin.
- Nhóm Fluoroquinolones.
- Gentian Violet (Crystal violet).
- Glycopeptides.
- Ipronidazole.
- Isoxuprin.
- Malachite Green (Xanh Malachite).
- Metronidazole.
- Methyl-testosterone.
- 19 Nor-testosterone.
- Nhóm Nitrofural.
- Các Nitroimidazole khác.
- Ronidazole.
- Stilbenes.
- Salbutamol.
- Stilbenes (được liệt kê lặp lại trong danh mục gốc).
- Ractopamine.
- Trenbolone.
- Trichlorfon (Dipterex).
- Trifluralin.
- Zeranol.
4. Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này dự kiến có hiệu lực thi hành kể từ năm 2016 (ngày và tháng cụ thể sẽ được bổ sung khi ban hành chính thức).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2016/TT-BYT | Hà Nội, ngày tháng năm 2016 |
| DỰ THẢO |
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2013/TT-BYT NGÀY 14 THÁNG 08 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ BAN HÀNH “QUY ĐỊNH MỨC GIỚI HẠN TỐI ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC THÚ Y TRONG THỰC PHẨM”
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14 tháng 08 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm”:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14 tháng 08 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm” (sau đây viết tắt là Thông tư số 24/2013/TT-BYT) như sau:
1. Bổ sung Điều 4 Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 24/2013/TT-BYT như sau:
| TT | Chỉ tiêu | ADI (µg/kg thể trọng/ngày) | Hoạt chất chính | Loại sản phẩm | MRL (µg/kg) |
| 1 | Derquantel (Thuốc tẩy giun sán) | 0 - 0,3 | Derquantel | Thịt cừu | 0,3 |
| Gan cừu | 0,8 | ||||
| Thận cừu | 0,4 | ||||
| Mỡ cừu | 7,0 | ||||
| 2 | Emamectin benzoate (Thuốc kháng ký sinh trùng) | 0 – 0,5 | Emamectin B1a | Thịt cá hồi salmon | 100 |
| Cá hồi salmon dạng miếng (fillet) (*) | 100 | ||||
| Thịt cá hồi trout | 100 | ||||
| Cá hồi trout dạng miếng (fillet) (*) | 100 | ||||
| 3 | Monepantel (Thuốc tẩy giun sán) | 0 - 20 | Monepantel sulfone, tính theo monepantel | Thịt cừu | 500 |
| Gan cừu | 7000 | ||||
| Thận cừu | 1700 | ||||
| Mỡ cừu | 13000 |
Ghi chú:
(*) Thịt với da theo tỷ lệ tự nhiên
2. Bãi bỏ Khoản 10, Điều 4 (chỉ tiêu Clenbuterol), Khoản 15, Điều 4 (chỉ tiêu Cypermethrin), Khoản 17, Điều 4 (Deltamethrin), Khoản 47 Điều 4 (chỉ tiêu Ractopamin), Khoản 52 Điều 4 (chỉ tiêu Testosterome), Khoản 55, Điều 4 (chỉ tiêu Trenbolone) Khoản 56 Điều 4 (chỉ tiêu Trichlorfon), Khoản 59 Điều 4 (chỉ tiêu Zeranol) tại Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 24/2013/TT-BYT.
3. Bổ sung danh mục các thuốc thú y không được phép có tồn dư trong thực phẩm như sau:
| TT | Tên chất |
| 1 | Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng |
| 2 | Bacitracin Zn |
| 3 | Carbadox |
| 4 | Carbuterol |
| 5 | Chloramphenicol |
| 6 | Chlorpromazine |
| 7 | Chloroform |
| 8 | Cimaterol |
| 9 | Clenbuterol |
| 10 | Colchicine |
| 11 | Cypermethrin |
| 12 | Dapsone |
| 13 | Deltamethrin |
| 14 | Dimetridazole |
| 15 | Diethylstilbestrol (DES) |
| 16 | Eprofloxacin |
| 17 | Nhóm Fluoroquinolones |
| 18 | Gentian Violet (Crystal violet) |
| 19 | Glycopeptides |
| 20 | Ipronidazole |
| 21 | Isoxuprin |
| 22 | Malachite Green (Xanh Malachite) |
| 23 | Metronidazole |
| 24 | Methyl-testosterone |
| 25 | 19 Nor-testosterone |
| 26 | Nhóm Nitrofural |
| 27 | Các Nitroimidazole khác |
| 28 | Ronidazole |
| 29 | Stilbenes |
| 30 | Salbutamol |
| 31 | Stilbenes |
| 32 | Ractopamine |
| 33 | Trenbolone |
| 34 | Trichlorfon (Dipterex) |
| 35 | Trifluralin |
| 36 | Zeranol |
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016.
2. Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) để xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1340/QLCL-KN năm 2013 xây dựng quy trình phân tích chuẩn dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 2Công văn 213/QLCL-KN năm 2014 xây dựng quy trình phân tích chuẩn dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản ban hành
- 3Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 3Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 1340/QLCL-KN năm 2013 xây dựng quy trình phân tích chuẩn dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 6Công văn 213/QLCL-KN năm 2014 xây dựng quy trình phân tích chuẩn dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản ban hành
- 7Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
