Dự thảo Thông tư quy định đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng bệnh viện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống đánh giá chất lượng y tế đồng bộ, khách quan và chuyên nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của dự thảo Thông tư này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư quy định và hướng dẫn chi tiết về các hoạt động tự đánh giá, đánh giá bên ngoài, chứng nhận và công nhận chất lượng bệnh viện.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các bệnh viện công lập và ngoài công lập, các viện nghiên cứu có giường bệnh, trung tâm y tế quận/huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh nội trú (gọi chung là bệnh viện), cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đánh giá chất lượng y tế.
2. Mục đích và nguyên tắc đánh giá chất lượng bệnh viện
- Mục đích: Nhằm duy trì, cải tiến liên tục chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh; cung cấp thông tin minh bạch giúp người bệnh và các bên chi trả (như cơ quan Bảo hiểm xã hội) lựa chọn cơ sở y tế phù hợp; đồng thời làm căn cứ để cơ quan quản lý thực hiện khen thưởng hoặc xử lý vi phạm.
- Nguyên tắc đánh giá:
- Bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực, công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
- Việc đánh giá phải dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận.
- Chỉ tiến hành đánh giá chất lượng đối với bệnh viện đã được cấp giấy phép hoạt động ít nhất đủ 12 tháng.
- Bệnh viện có trách nhiệm tự đánh giá chất lượng hằng năm. Việc đánh giá để chứng nhận chất lượng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện theo đề xuất của bệnh viện.
- Kết quả đánh giá phải được công bố công khai tại cơ sở và trên hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám, chữa bệnh quốc gia.
3. Quy trình, chu kỳ và thời hạn chứng nhận, công nhận chất lượng
- Quy trình 5 bước thực hiện:
- Bệnh viện tiến hành tự đánh giá.
- Đoàn đánh giá độc lập hoặc đoàn của cơ quan quản lý thực hiện đánh giá bên ngoài.
- Tổ chức đánh giá bên ngoài cấp chứng nhận mức chất lượng đạt được của bệnh viện.
- Báo cáo kết quả đánh giá và chứng nhận về Bộ Y tế.
- Bộ Y tế xem xét và ban hành quyết định công nhận mức chất lượng bệnh viện.
- Chu kỳ đánh giá:
- Tự đánh giá: Thực hiện ít nhất 1 lần/năm.
- Đánh giá ngoài của cơ quan quản lý: Thực hiện hằng năm theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Đánh giá ngoài của tổ chức độc lập: Thực hiện khi có đề nghị chính thức từ phía bệnh viện.
- Bệnh viện mới thành lập phải đề nghị đánh giá, chứng nhận chất lượng trong vòng 3 năm kể từ khi chính thức hoạt động (sau khi đã hoạt động đủ 12 tháng).
- Thời hạn giá trị của kết quả:
- Kết quả tự đánh giá và đánh giá của cơ quan quản lý có giá trị từ khi công bố đến kỳ đánh giá tiếp theo.
- Kết quả chứng nhận của tổ chức độc lập và quyết định công nhận của Bộ Y tế có giá trị trong thời hạn 3 năm liên tiếp.
4. Quy trình triển khai các hình thức đánh giá
- Quy trình tự đánh giá của bệnh viện: Giám đốc bệnh viện thành lập đoàn tự đánh giá, xây dựng kế hoạch, thu thập và phân tích minh chứng, xếp mức đạt được theo tiêu chí, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp và công bố công khai báo cáo tự đánh giá để làm cơ sở cải tiến chất lượng.
- Quy trình đánh giá của cơ quan quản lý: Cơ quan quản lý (Bộ Y tế, Sở Y tế, Y tế Bộ/ngành) thành lập đoàn đánh giá gồm các đánh giá viên và giám sát viên đủ điều kiện; tiến hành đánh giá định kỳ hoặc đột xuất; thống nhất biên bản với bệnh viện; công bố kết quả và báo cáo về Bộ Y tế.
- Quy trình đánh giá của tổ chức độc lập: Tiếp nhận đề nghị từ bệnh viện; thành lập đoàn đánh giá phù hợp quy mô bệnh viện; xây dựng kế hoạch và tiến hành đánh giá (có thể đánh giá toàn bộ một lần hoặc chia làm nhiều đợt); thống nhất kết quả; cấp chứng nhận chất lượng và báo cáo Bộ Y tế để đề nghị công nhận xếp mức.
5. Bộ công cụ, mức kết quả và cấp độ công nhận chất lượng
- Các bộ công cụ áp dụng:
- Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam do Bộ Y tế ban hành.
- Tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Tiêu chuẩn chất lượng nâng cao đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Tiêu chuẩn chất lượng đối với từng chuyên khoa hoặc dịch vụ kỹ thuật cụ thể.
- Các mức kết quả đánh giá:
- Theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam: Chia làm 5 mức (Mức 1: Kém; Mức 2: Trung bình; Mức 3: Khá; Mức 4: Tốt; Mức 5: Rất tốt).
- Theo tiêu chuẩn chất lượng cơ bản: Đạt hoặc Không đạt.
- Theo tiêu chuẩn chất lượng nâng cao: Đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia; Đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia xuất sắc; Không đạt.
- Theo tiêu chuẩn chuyên khoa/dịch vụ kỹ thuật: Đạt tiêu chuẩn; Đạt tiêu chuẩn tốt; Không đạt.
- Cấp độ công nhận của Bộ Y tế: Sau khi tổng hợp kết quả từ các tổ chức đánh giá bên ngoài, Bộ Y tế công nhận bệnh viện theo 3 cấp độ: Cấp cơ bản, Cấp quốc gia, và Cấp quốc gia xuất sắc.
- Phương pháp đánh giá: Kết hợp linh hoạt các phương pháp gồm quan sát thực trạng, kiểm tra hồ sơ/tài liệu/số liệu trên hệ thống, phỏng vấn nhân viên y tế và người bệnh, hoặc đóng vai người bệnh/người nhà người bệnh để trải nghiệm dịch vụ thực tế.
6. Tổ chức bộ máy đánh giá chất lượng y tế
- Hội đồng chất lượng bệnh viện cấp quốc gia: Do Bộ Y tế thành lập, kiện toàn 3 năm một lần, có nhiệm vụ giám sát, tổng hợp và xem xét kết quả đánh giá từ các tổ chức độc lập.
- Cơ quan quản lý hoạt động đánh giá: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh là cơ quan thường trực của Bộ Y tế, quản lý trực tiếp các tổ chức đánh giá và hoạt động đánh giá chất lượng. Các bệnh viện tuyến chuyên sâu hoặc đạt chuẩn quốc gia có trách nhiệm hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm quản lý chất lượng cho các cơ sở tuyến dưới.
- Tổ chức đánh giá độc lập: Phải được Bộ Y tế cấp phép hoạt động, tuân thủ nguyên tắc không xung đột lợi ích với cơ sở được đánh giá. Tổ chức này hoạt động theo điều lệ được Bộ Y tế thừa nhận và có thể đệ trình tổ chức chất lượng quốc tế (ISQua) công nhận.
- Đánh giá viên và Giám sát viên:
- Đánh giá viên: Phải có chứng chỉ đào tạo chuyên môn do cơ sở được Bộ Y tế cấp phép cấp; có kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chất lượng. Chứng chỉ đánh giá viên có thời hạn 3 năm và được phân làm 2 cấp: Cấp cơ sở (đánh giá nội bộ và trong phạm vi tỉnh) và Cấp quốc gia (đánh giá trên phạm vi toàn quốc).
- Giám sát viên: Hoạt động độc lập, khách quan để giám sát đoàn đánh giá; là các chuyên gia, đại diện cơ quan BHXH, cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức bảo vệ quyền lợi người bệnh; được Bộ Y tế cấp chứng chỉ với chu kỳ đánh giá lại 3 năm/lần.
- Thu hồi chứng chỉ: Áp dụng khi đánh giá viên, giám sát viên vi phạm nguyên tắc làm sai lệch kết quả hoặc không chấp hành phân công từ 2 lần trở lên.
7. Hồ sơ, thủ tục, cấp và thu hồi chứng nhận chất lượng
- Hồ sơ đăng ký đánh giá: Gồm công văn đề nghị đánh giá gửi Bộ Y tế và tổ chức đánh giá độc lập; báo cáo tự đánh giá của bệnh viện (bản giấy và trực tuyến).
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Tổ chức đánh giá độc lập kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ pháp lý và kết quả tự đánh giá, phản hồi bằng văn bản về kế hoạch đánh giá trong vòng 30 ngày.
- Cấp chứng nhận chất lượng:
- Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quyết định cấp chứng nhận chất lượng mức Tốt và Rất tốt cho các bệnh viện đạt yêu cầu.
- Cơ quan quản lý trực tiếp cấp chứng nhận chất lượng mức Kém, Trung bình, Khá cho các bệnh viện thuộc thẩm quyền quản lý.
- Thu hồi chứng nhận: Thực hiện khi phát hiện có hành vi gian lận, tiêu cực làm sai lệch kết quả đánh giá, hoặc khi bệnh viện xảy ra sự cố y khoa nghiêm trọng ảnh hưởng đến an toàn người bệnh nhưng cố tình che giấu thông tin trong quá trình đánh giá.
8. Điều khoản thi hành
- Hiệu lực thi hành: Thông tư dự kiến có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành cụ thể trong năm 202X.
- Điều khoản tham chiếu: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí được dẫn chiếu trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
- Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng y tế các Bộ, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Mọi khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai phải kịp thời báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2022/TT-BYT DỰ THẢO 15.2.22 | Hà Nội, ngày tháng năm |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
Căn cứ Luật Khám, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng bệnh viện.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định và hướng dẫn về các hoạt động đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng bệnh viện.
Đối tượng áp dụng:
a) Các bệnh viện công lập và ngoài công lập, viện nghiên cứu có giường bệnh, trung tâm y tế quận, huyện có chức năng khám và điều trị người bệnh nội trú (sau đây gọi chung là bệnh viện).
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá chất lượng bệnh viện.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất lượng bệnh viện là toàn bộ các hoạt động liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ phục vụ người bệnh, hướng tới sự hài lòng toàn diện của người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế. Các khía cạnh chất lượng gồm khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, lấy người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, tính kịp thời, tính tiện nghi, công bằng, hiệu quả.
2. Tiêu chuẩn chất lượng là các tiêu chuẩn, yêu cầu về quản lý và chuyên môn kỹ thuật dùng làm cơ sở để đánh giá chất lượng của dịch vụ kỹ thuật hoặc của từng chuyên khoa hoặc của toàn bộ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động.
3. Tự đánh giá là quá trình rà soát, kiểm tra, khảo sát, đối chiếu… các hoạt động liên quan đến chất lượng của bệnh viện do bệnh viện thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng do Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận để xác định mức đạt được của các tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng.
4. Đánh giá bên ngoài là quá trình rà soát, kiểm tra, khảo sát, đối chiếu… các hoạt động liên quan đến chất lượng của bệnh viện do cơ quan quản lý thực hiện hoặc tổ chức đánh giá độc lập.
5. Cơ quan quản lý đánh giá là các cơ quan quản lý nhà nước về y tế như Bộ Y tế, Sở Y tế, Cục Y tế trực thuộc các Bộ, ngành thành lập các đoàn thực hiện đánh giá.
6. Tổ chức đánh giá độc lập là quá trình rà soát, kiểm tra, khảo sát, đối chiếu… các hoạt động của bệnh viện do tổ chức đánh giá độc lập được Bộ Y tế phân công hoặc tổ chức đánh giá của nước ngoài thực hiện.
7. Đánh giá viên là người thực hiện trực tiếp nhiệm vụ rà soát, kiểm tra, khảo sát, đối chiếu… các hoạt động của bệnh viện.
8. Giám sát viên là người kiểm tra, xem xét hoạt động đánh giá do các đánh giá viên và đoàn đánh giá thực hiện, bảo đảm tuân thủ theo các quy định.
9. Đánh giá chứng nhận chất lượng là hoạt động đánh giá để cung cấp kết quả làm căn cứ cho Bộ Y tế xem xét, chứng nhận mức chất lượng đạt được của bệnh viện.
10. Chứng nhận chất lượng là nhận định, kết quả về mức chất lượng đạt được của bệnh viện do tổ chức trực tiếp thực hiện đánh giá chất lượng.
11. Công nhận chất lượng là sự xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng y tế đối với toàn bộ quá trình và kết quả đánh giá của tổ chức trực tiếp thực hiện đánh giá chất lượng.
Điều 3. Mục đích đánh giá chất lượng
Việc đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng nhằm:
1. Duy trì và cải tiến chất lượng các hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
2. Cung cấp thông tin để người bệnh và các bên chi trả có thể lựa chọn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp;
3. Làm căn cứ để kiến nghị xử lý vi phạm và khen thưởng.
Điều 4. Nguyên tắc đánh giá
1. Nguyên tắc đánh giá chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Độc lập, khách quan, trung thực, công khai, minh bạch, đúng pháp luật;
b) Phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng khám bệnh, chữa bệnh đã được Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận;
c) Chỉ thực hiện đánh giá chất lượng sau khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động ít nhất đủ 12 tháng;
d) Cơ quan, tổ chức đánh giá, chứng nhận chất lượng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá của mình.
2. Việc thực hiện đánh giá của các cơ quan, tổ chức cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tính trung thực;
b) Tính công bằng, khách quan;
c) Tính khoa học, đánh giá dựa trên bằng chứng;
d) Tính thận trọng nghề nghiệp;
đ) Tính bảo mật thông tin;
e) Tính chuyên nghiệp.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tự đánh giá chất lượng hằng năm.
4. Việc đánh giá chứng nhận chất lượng là tự nguyện theo đề xuất của bệnh viện với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá, chứng nhận chất lượng độc lập.
5. Kết quả đánh giá chất lượng được công bố công khai tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 6. Quy trình đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng
Quy trình đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng được thực hiện theo các bước sau:
1. Tự đánh giá (do bệnh viện thực hiện).
2. Đánh giá bên ngoài (do đoàn đánh giá độc lập hoặc đoàn đánh giá của cơ quan quản lý).
3. Tổ chức đánh giá bên ngoài chứng nhận mức chất lượng bệnh viện.
4. Báo cáo kết quả đánh giá và chứng nhận về cơ quan quản lý nhà nước về y tế (Bộ Y tế).
5. Cơ quan quản lý nhà nước về y tế (Bộ Y tế) công nhận mức chất lượng bệnh viện.
Điều 7. Chu kỳ đánh giá và thời hạn chứng nhận chất lượng
1. Tự đánh giá do bệnh viện: thực hiện ít nhất 1 lần trong năm.
2. Đánh giá ngoài do đoàn đánh giá của cơ quan quản lý: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế hằng năm.
3. Đánh giá ngoài do đoàn đánh giá của tổ chức độc lập thực hiện sau khi có đề nghị chính thức của bệnh viện.
4. Bệnh viện sau khi thành lập được thực hiện đánh giá chất lượng sau khi được cấp giấy phép hoạt động ít nhất đủ 12 tháng.
5. Các bệnh viện sau khi thành lập được đề nghị cơ quan quản lý đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng trong vòng 3 năm kể từ khi chính thức hoạt động.
Điều 8. Thời hạn chứng nhận, công nhận chất lượng
1. Kết quả tự đánh giá và đoàn đánh giá của cơ quan quản lý có giá trị từ sau khi công bố kết quả đến lần đánh giá tiếp theo.
2. Kết quả chứng nhận chất lượng của tổ chức đánh giá độc lập và công nhận chất lượng của Bộ Y tế có giá trị trong 3 năm liên tiếp.
Chương II
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
Điều 9. Quy trình tự đánh giá
Bệnh viện thực hiện tự đánh giá chất lượng theo các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng do Bộ Y tế ban hành. Quy trình tự đánh giá gồm các bước sau:
1. Giám đốc ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá, lập kế hoạch tự đánh giá, thu thập, xử lý và phân tích các bằng chứng minh họa.
2. Đánh giá, xếp mức đạt được theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí.
3. Báo cáo kết quả đánh giá cho cơ quan quản lý trực tiếp.
4. Công bố báo cáo tự đánh giá.
5. Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá.
Điều 10. Quy trình cơ quan quản lý đánh giá
1. Cơ quan quản lý ban hành các văn bản triển khai đánh giá dựa trên hướng dẫn chung của Bộ Y tế hằng năm.
2. Ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá, lựa chọn các đánh giá viên và giám sát viên đủ điều kiện.
3. Đoàn tiến hành đánh giá tại bệnh viện theo lịch đã thông báo và đột xuất không báo trước.
4. Đoàn đánh giá và bệnh viện thống nhất kết quả, biên bản đánh giá, lưu trữ đầy đủ biên bản và các tài liệu minh chứng đánh giá.
5. Đoàn báo cáo kết quả đánh giá cho lãnh đạo cơ quan quản lý.
6. Cơ quan quản lý công bố kết quả đánh giá.
7. Cơ quan quản lý báo cáo Bộ Y tế kết quả công bố chất lượng bệnh viện.
Điều 11. Quy trình tổ chức độc lập đánh giá
1. Bệnh viện gửi văn bản đề nghị đánh giá độc lập đến tổ chức đánh giá độc lập và Bộ Y tế.
2. Tổ chức đánh giá độc lập thành lập đoàn đánh giá dựa trên quy mô của bệnh viện, lựa chọn các đánh giá viên.
3. Tổ chức đánh giá độc lập xây dựng kế hoạch và triển khai đánh giá.
4. Đoàn đánh giá và bệnh viện thống nhất kết quả, biên bản đánh giá.
5. Tổ chức đánh giá độc lập cấp chứng nhận kết quả đánh giá.
6. Tổ chức đánh giá độc lập báo cáo Bộ Y tế kết quả đánh giá và đề nghị công nhận xếp mức chất lượng bệnh viện.
7. Tổ chức độc lập được phép tiến hành đánh giá toàn bộ các nội dung của Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí trong một đợt hoặc chia làm nhiều đợt theo các nội dung khác nhau của bộ tiêu chuẩn, tiêu chí.
Chương III
CÔNG CỤ, TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Điều 12. Các căn cứ đánh giá chất lượng bệnh viện
1. Việc đánh giá, xếp mức và chứng nhận chất lượng bệnh viện căn cứ trên các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế ban hành.
2. Việc khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế để cung cấp thông tin cho đánh giá chất lượng căn cứ trên bộ câu hỏi khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế do Bộ Y tế ban hành.
3. Việc đánh giá chất lượng theo các chuyên đề xét nghiệm, an toàn phẫu thuật và các tiêu chuẩn chất lượng lâm sàng, cận lâm sàng khác căn cứ trên các tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành.
Điều 13. Các bộ công cụ đánh giá chất lượng bệnh viện
Bộ công cụ được sử dụng để đánh giá chất lượng bệnh viện trong Thông tư này gồm các bộ công cụ như sau:
1. Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam do Bộ Y tế ban hành.
2. Tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành.
3. Tiêu chuẩn chất lượng nâng cao đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành;
4. Tiêu chuẩn chất lượng đối với từng chuyên khoa hoặc dịch vụ kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành.
Điều 14. Các mức kết quả đánh giá chất lượng
1. Kết quả đánh giá chất lượng theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam do Bộ Y tế ban hành tại khoản 1 Điều 13 được xếp theo các mức như sau:
a) Mức 1: Chất lượng kém;
b) Mức 2: Chất lượng trung bình;
c) Mức 3: Chất lượng khá;
d) Mức 4: Chất lượng tốt;
e) Mức 5: Chất lượng rất tốt.
2. Kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng cơ bản đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành tại khoản 2 Điều 13 được xếp theo các mức như sau:
a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ bản;
b) Không đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ bản.
3. Kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng nâng cao đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành tại khoản 3 Điều 13 được xếp theo các mức như sau:
a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng cấp quốc gia;
b) Đạt tiêu chuẩn chất lượng cấp quốc gia xuất sắc;
c) Không đạt tiêu chuẩn chất lượng nâng cao.
4. Kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng đối với từng chuyên khoa hoặc dịch vụ kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành tại khoản 4 Điều 13 được xếp theo các mức như sau:
a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng của chuyên khoa hoặc dịch vụ kỹ thuật;
b) Đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt của chuyên khoa hoặc dịch vụ kỹ thuật;
c) Không đạt tiêu chuẩn chất lượng của chuyên khoa hoặc dịch vụ kỹ thuật.
Điều 15. Các cấp độ công nhận mức chất lượng bệnh viện
Sau khi tổng hợp toàn bộ kết quả chứng nhận chất lượng do cơ quan, tổ chức đánh giá bên ngoài thực hiện, Bộ Y tế công nhận các mức chất lượng bệnh viện như sau:
1. Bệnh viện đạt chất lượng cấp cơ bản.
2. Bệnh viện đạt chất lượng cấp quốc gia.
3. Bệnh viện đạt chất lượng cấp quốc gia xuất sắc.
Điều 16. Phương pháp đánh giá chất lượng
Việc đánh giá chất lượng dựa trên các phương pháp sau:
1. Quan sát thực trạng, theo dõi hoạt động.
2. Kiểm tra sổ sách, máy tính, văn bản, nhật ký, tài liệu, số liệu…
3. Phỏng vấn nhân viên y tế/người bệnh/người nhà người bệnh.
4. Đóng vai người bệnh, người nhà người bệnh.
Căn cứ trên tình hình thực tế và yêu cầu của từng tiêu chí, tiểu mục, có thể vận dụng nhiều phương pháp trong một cuộc đánh giá chất lượng hoặc khi đánh giá một tiêu chí chất lượng bất kỳ.
Chương IV
TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Điều 17. Hội đồng chất lượng bệnh viện cấp quốc gia
1. Bộ Y tế thành lập Hội đồng chất lượng bệnh viện cấp quốc gia và được kiện toàn 3 năm 1 lần.
2. Hội đồng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng bệnh viện của các tổ chức đánh giá độc lập.
Điều 18. Cơ quan quản lý hoạt động đánh giá
1. Bộ Y tế phân công cho Cục Quản lý Khám, chữa bệnh là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các tổ chức đánh giá chất lượng và hoạt động đánh giá chất lượng bệnh viện.
2. Các chương trình đánh giá và hoạt động tổ chức đánh giá phải được sự đồng ý và phê duyệt của Bộ Y tế.
3. Giao nhiệm vụ cho các bệnh viện cấp chuyên sâu chịu trách nhiệm chỉ đạo chuyên môn quản lý chất lượng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở cấp dưới.
4. Giao nhiệm vụ cho các bệnh viện được công nhận chất lượng quốc gia và chất lượng quốc gia xuất sắc hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm quản lý chất lượng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo phân công của cơ quan quản lý.
Điều 19. Tổ chức đánh giá độc lập
1. Tổ chức đánh giá độc lập là tổ chức được Bộ Y tế cấp phép và hoạt động dựa trên việc tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Y tế và luật pháp liên quan đến công tác triển khai hoạt động đánh giá chất lượng độc lập.
2. Tổ chức đánh giá độc lập tuân thủ bảo đảm các nguyên tắc về đánh giá chất lượng, đảm bảo về đội ngũ đánh giá viên và không có bất kỳ xung đột lợi ích nào đối với các cơ sở y tế được đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng bệnh viện.
3. Tổ chức đánh giá chất lượng độc lập hoạt động dựa trên điều lệ được Bộ Y tế thừa nhận. Để tổ chức đánh giá chất lượng độc lập được quốc tế chứng nhận, cần phải đệ trình và được tổ chức chất lượng quốc tế (ISQua) đánh giá, chứng nhận và công nhận.
4. Tổ chức đánh giá chất lượng độc lập được phép xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện và trình Bộ Y tế thẩm định, phê duyệt hoặc thừa nhận.
Điều 20. Đánh giá viên
Yêu cầu đánh giá viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế:
1. Có chứng chỉ đánh giá viên do Bộ Y tế hoặc cơ sở đào tạo được Bộ Y tế chứng nhận đủ năng lực đào tạo đánh giá viên cấp.
2. Có kiến thức và kinh nghiệm về quản lý chất lượng.
3. Đã tham gia đào tạo, tập huấn về quản lý chất lượng trong, ngoài nước.
4. Có kinh nghiệm tham gia triển khai cải tiến chất lượng, đo lường, giám sát chất lượng.
5. Có kiến thức chuyên môn về quản lý chất lượng.
6. Đánh giá viên chịu trách nhiệm cá nhân các nội dung được phân công.
Điều 21. Đào tạo đánh giá viên
1. Đánh giá viên được đào tạo theo chương trình, tài liệu do Bộ Y tế phê duyệt ban hành.
2. Đánh giá viên cần đào tạo tại cơ sở đào tạo được Bộ Y tế cho phép.
3. Định kỳ các đánh giá viên phải tham gia đào tạo liên tục các chương trình đào tạo dành cho đánh giá viên được Bộ Y tế phê duyệt.
4. Đảm bảo các yêu cầu về phát triển chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo liên tục phù hợp với Quy định của Bộ Y tế.
5. Đánh giá viên được đào tạo lý thuyết và thực hành đánh giá.
Đánh giá viên cần bắt buộc tham gia các kỳ thi sát hạch lý thuyết và thực hành.
6. Chứng chỉ đánh giá viên có thời hạn trong thời gian 3 năm.
7. Trong trường hợp đánh giá viên không tham gia đánh giá hoặc không hoàn thành các chương trình đào tạo liên tục liên quan đến quản lý chất lượng và đánh giá thì không được gia hạn chứng chỉ đánh giá viên.
Điều 22. Các cấp đánh giá viên
1. Đánh giá viên được phân loại thành 02 cấp đánh giá viên:
Bộ Y tế tổ chức kiểm tra, sát hạch và chứng nhận các cấp:
a) Đánh giá viên cấp cơ sở: có phạm vi đánh giá chất lượng nội bộ của bệnh viện và trong phạm vi tỉnh, thành phố.
b) Đánh giá viên cấp quốc gia: có phạm vi đánh giá chất lượng các bệnh viện ở các tuyến trên toàn quốc.
2. Bộ Y tế đánh giá lại hoặc xét hồ sơ các đánh giá viên theo chu kỳ ba năm một lần để cấp mới, cấp lại chứng chỉ.
Điều 23. Giám sát viên
1. Giám sát viên hoạt động trên nguyên tắc độc lập và đảm bảo công bằng đối với cả tổ chức thực hiện đánh giá và đối tượng được đánh giá.
2. Giám sát viên là chuyên gia, đại diện cơ quan bảo hiểm y tế, cơ quan quản lý nhà nước, đại diện tổ chức bảo vệ quyền lợi cho người bệnh, có kiến thức, kinh nghiệm về quản lý y tế và quản lý chất lượng.
3. Giám sát viên tham gia theo các nguyên tắc đánh giá chung và tuân thủ các quy tắc ứng xử như quy định về bảo mật thông tin, xung đột lợi ích, đảm bảo tuân thủ những các nguyên tắc áp dụng cho tất cả các thành viên khác trong đoàn đánh giá chất lượng.
4. Giám sát viên được đào tạo về các nguyên tắc đánh giá chất lượng và các công cụ, phương pháp giám sát, đánh giá với tư cách là thành viên độc lập.
5. Giám sát viên tuân thủ bảo mật thông tin, không tiết lộ thông tin đánh giá cho người không có nhiệm vụ được phân công.
6. Bộ Y tế tổng hợp, xem xét hồ sơ và tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ giám sát viên.
7. Bộ Y tế đánh giá lại hoặc xét hồ sơ các đánh giá viên theo chu kỳ ba năm một lần để cấp mới, cấp lại chứng chỉ.
Điều 24. Thu hồi chứng chỉ đánh giá viên, giám sát viên
Chứng chỉ đánh giá viên, giám sát viên được thu hồi trong các trường hợp sau:
1. Đánh giá viên, giám sát viên vi phạm một hoặc nhiều nguyên tắc trong quá trình đánh giá, gây sai chệch kết quả.
2. Đánh giá viên, giám sát viên không chấp hành theo phân công của cơ quan quản lý từ 2 lần trở lên.
Chương V
ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
Điều 25. Hồ sơ đăng ký đánh giá chứng nhận chất lượng
1. Công văn gửi Bộ Y tế và tổ chức đánh giá độc lập đăng ký đánh giá chất lượng, trong đó đề nghị đánh giá để được chứng nhận đạt mức chất lượng.
2. Báo cáo tự đánh giá: nộp bằng văn bản và theo hình thức trực tuyến.
Điều 26. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
1. Tổ chức đánh giá độc lập tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và phản hồi bằng văn bản về kế hoạch đánh giá trong vòng 30 ngày.
2. Hồ sơ được kiểm tra đầy đủ các danh mục cụ thể: bao gồm hồ sơ pháp lý của bệnh viện, báo cáo, kết quả bệnh viện tự đánh giá, kết quả được chứng nhận chất lượng trước đó (nếu có). Trường hợp thiếu hoặc sai sót trong hồ sơ thì yêu cầu bệnh viện bổ sung đầy đủ.
Chương VI
CHỨNG NHẬN VÀ CẤP CHỨNG NHẬN MỨC CHẤT LƯỢNG
Điều 27. Báo cáo kết quả đánh giá
1. Đối với đoàn kiểm tra, đánh giá của cơ quan quản lý: trưởng đoàn, thư ký đoàn tập hợp tài liệu và hoàn thiện kết quả đánh giá của các bệnh viện trực thuộc, báo cáo cho lãnh đạo cơ quan quản lý.
2. Đối với tổ chức đánh giá độc lập: báo cáo kết quả về bộ phận thường trực của Bộ Y tế.
3. Bộ phận thường trực của Bộ Y tế tổng hợp kết quả đánh giá của các tổ chức đánh giá độc lập, báo cáo Hội đồng quốc gia về chất lượng bệnh viện xem xét.
Điều 28. Chứng nhận mức chất lượng
1. Hội đồng quốc gia về chất lượng bệnh viện tổng hợp kết quả, trình Bộ trưởng Bộ Y tế chứng nhận kết quả đánh giá và xếp mức chất lượng các bệnh viện được đánh giá sau khi hoàn tất các thủ tục, giải quyết các khiếu nại từ bệnh viện (nếu có) và phúc tra liên quan.
2. Hội đồng quốc gia có quyền từ chối hoặc yêu cầu phúc tra kết quả đánh giá chất lượng của các tổ chức độc lập.
3. Bộ Y tế ủy quyền cho các cơ quan quản lý đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng bệnh viện cấp độ cơ bản.
4. Bộ Y tế công bố các mức chất lượng cấp quốc gia cho các bệnh viện.
Điều 29. Cấp chứng nhận
1. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quyết định cấp chứng nhận chất lượng ở mức tốt và rất tốt cho các bệnh viện đạt yêu cầu.
2. Lãnh đạo các cơ quan quản lý được công bố kết quả đánh giá chất lượng của các bệnh viện trên địa bàn.
3. Cơ quan quản lý trực tiếp cấp chứng nhận chất lượng ở mức mức kém, trung bình, khá cho các bệnh viện trực thuộc.
Điều 30. Thu hồi chứng nhận
Chứng nhận chứng nhận chất lượng được thu hồi trong các trường hợp sau:
1. Phát hiện có sai phạm, tiêu cực trong quá trình đánh giá, gây ảnh hưởng đến sai chệch kết quả.
2. Phát hiện có sự cố nghiêm trọng tác động đến sức khoẻ hoặc an toàn người bệnh, nhân viên y tế nhưng bị che giấu thông tin nên không được xem xét trong quá trình đánh giá.
Điều 31. Công bố kết quả đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng
1. Kết quả đánh giá chất lượng được công bố công khai tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
2. Chứng nhận chất lượng được sử dụng cho các hoạt động chuyên môn, dịch vụ, truyền thông của bệnh viện, cơ quan quản lý và các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 202X.
Điều 33. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản, bộ tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
Điều 34. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng đơn vị y tế các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 85/QĐ-BYT năm 2022 về nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2021 do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 276/KCB-QLCL&CĐT năm 2022 hướng dẫn một số nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2021 do Cục Quản lý khám, chữa bệnh ban hành
- 3Quyết định 3186/QĐ-BYT về nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát sự hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 85/QĐ-BYT năm 2022 về nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2021 do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 276/KCB-QLCL&CĐT năm 2022 hướng dẫn một số nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2021 do Cục Quản lý khám, chữa bệnh ban hành
- 3Quyết định 3186/QĐ-BYT về nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát sự hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Dự thảo Thông tư quy định đánh giá, chứng nhận và công nhận chất lượng bệnh viện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
