TÓM TẮT DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chi tiết hóa các quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 45/2013/NĐ-CP. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được quy định trong dự thảo này.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Dự thảo xác định rõ ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của Thông tư, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn thực hiện một số điều về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo Bộ luật Lao động và Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng:
- Người sử dụng lao động bao gồm: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp; doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; hợp tác xã; cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam; cá nhân có sử dụng lao động.
- Người lao động bao gồm: Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động; người học nghề, tập nghề và người thử việc.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân cũng được áp dụng các chế độ này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
2. Quy định về thỏa thuận làm thêm giờ và nghỉ bù
Việc tổ chức làm thêm giờ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đồng thuận và bảo đảm sức khỏe cho người lao động:
- Thỏa thuận làm thêm giờ: Người sử dụng lao động bắt buộc phải thỏa thuận với người lao động và lập thành văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 1. Chỉ được phép bố trí làm thêm giờ khi có sự đồng ý tự nguyện của người lao động.
- Nghỉ bù sau đợt làm thêm nhiều ngày liên tục:
- Trường hợp có ngày nghỉ hằng tuần cố định: Sau mỗi đợt làm thêm 07 ngày liên tục, người lao động phải được bố trí nghỉ vào ngày tiếp theo để bù cho ngày nghỉ hằng tuần chưa được nghỉ. Người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ theo Điều 97 Bộ luật Lao động cho thời gian làm thêm, không phải trả lương cho ngày nghỉ bù này.
- Trường hợp không có ngày nghỉ hằng tuần cố định (do chu kỳ lao động): Nếu đợt làm thêm trùng với ngày nghỉ trong tháng, phải bố trí nghỉ bù vào ngày tiếp theo. Nếu không trùng, vẫn phải cho nghỉ vào ngày tiếp theo đợt làm thêm và trả lương làm thêm giờ đầy đủ. Việc hoán đổi ngày nghỉ bù với ngày nghỉ hằng tuần do hai bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được, người sử dụng lao động vẫn phải bảo đảm đủ 4 ngày nghỉ hằng tuần trong tháng bên cạnh ngày nghỉ bù.
- Đối với công việc đặc biệt: Thực hiện theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn đặc thù.
3. Quy định về làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Dự thảo giới hạn nghiêm ngặt các trường hợp đặc biệt được phép huy động làm thêm giờ ở mức cao từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm:
- Các trường hợp được phép áp dụng:
- Giải quyết công việc gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng phụ thuộc thời điểm yêu cầu của chủ hàng (sản xuất, lắp ráp linh kiện điện, điện tử).
- Giải quyết các công việc có tính chất thời vụ.
- Giải quyết công việc phát sinh đột xuất do yếu tố khách quan không dự liệu trước (thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết xấu, địch họa, thiếu nguồn cung lao động, thiếu điện, nguyên liệu đầu vào không cung cấp kịp thời).
- Nguyên tắc thực hiện: Phải có sự thỏa thuận đồng ý của người lao động; đồng thời người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi hoạt động (theo mẫu tại Phụ lục 2) chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện.
4. Thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm
Người lao động được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm trong hai trường hợp cụ thể sau:
- Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động.
- Chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động.
5. Chế độ nghỉ ngơi trong giờ làm việc
Thời gian nghỉ ngơi giữa ca làm việc được quy định chi tiết nhằm tái tạo sức lao động và bảo đảm an toàn sản xuất:
- Nghỉ trong ca làm việc thông thường: Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 30 phút liên tục. Đối với ca làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ, thời gian nghỉ 30 phút này được tính trực tiếp vào thời giờ làm việc có hưởng lương.
- Nghỉ trong ca làm việc ban đêm: Được nghỉ ít nhất 45 phút liên tục và thời gian này được tính vào thời giờ làm việc.
- Làm việc ca dài (từ 10 giờ trở lên): Ngoài thời gian nghỉ thông thường nêu trên, người lao động được nghỉ thêm ít nhất 30 phút liên tục và được tính vào giờ làm việc.
- Các đợt nghỉ ngắn: Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể trong nội quy lao động. Nếu các đợt nghỉ ngắn thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP thì phải tính vào giờ làm việc.
- Nguyên tắc bố trí: Thời điểm nghỉ cụ thể phụ thuộc vào tổ chức lao động của từng cơ sở, không bắt buộc tất cả mọi người phải nghỉ cùng lúc, nhưng tuyệt đối không được bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm ngoài ca làm việc (ví dụ: không được bắt làm việc liên tục 7 giờ 30 phút rồi mới cho nghỉ 30 phút trước khi ra về).
- Chế độ nghỉ đặc thù khác: Người sử dụng lao động phải bảo đảm thời gian nghỉ chế độ riêng cho lao động nữ, lao động cao tuổi và các đối tượng lao động đặc thù khác theo quy định pháp luật.
6. Thời gian học nghề, tập nghề tính hưởng phép năm
Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm, ngoại trừ hai trường hợp loại trừ:
- Người lao động chủ động chấm dứt hợp đồng học nghề, tập nghề trước thời hạn đã thỏa thuận.
- Người lao động hoàn thành học nghề, tập nghề nhưng không tiếp tục ký hợp đồng làm việc cho người sử dụng lao động đó.
7. Trách nhiệm của các bên liên quan
Dự thảo phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý và thực thi của người sử dụng lao động cũng như cơ quan quản lý nhà nước:
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
- Cụ thể hóa các quy định về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi vào nội quy lao động và niêm yết công khai tại nơi làm việc.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh khoa học, sát thực tế nhằm hạn chế tối đa việc huy động làm thêm giờ.
- Chăm lo sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho những người lao động phải làm thêm nhiều giờ trong năm.
- Báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình thực hiện thời giờ làm việc, nghỉ ngơi lồng ghép trong báo cáo an toàn, vệ sinh lao động gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Thông tư đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn quản lý.
- Tiếp nhận và quản lý các thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm của doanh nghiệp.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ làm việc, nghỉ ngơi; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đặc biệt là các trường hợp tái phạm.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng năm gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện trên địa bàn.
8. Hiệu lực thi hành
Dự thảo dự kiến có hiệu lực thi hành từ năm 2015. Khi Thông tư này chính thức có hiệu lực, các văn bản hướng dẫn trước đây sẽ bị bãi bỏ hoàn toàn bao gồm: Thông tư số 07/LĐTBXH-TT ngày 11/4/1995, Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 23/4/1997 và Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2003. Trong quá trình triển khai thực hiện, mọi vướng mắc phát sinh sẽ được tổng hợp và phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2015/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày tháng năm 2015 |
| DỰ THẢO 1 |
|
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số Điều về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của Bộ luật lao động và Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2013/NĐ-CP).
1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cá nhân có sử dụng lao động (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động), bao gồm:
a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
b) Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
c) Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;
d) Hợp tác xã;
đ) Các cơ quan, tổ chức nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế có trụ sở đóng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
e) Các tổ chức, cá nhân khác có sử dụng lao động.
2. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động (sau đây gọi chung là người lao động).
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân được áp dụng các chế độ như đối với người lao động quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến từng đối tượng này có quy định khác.
Điều 3. Thỏa thuận làm thêm giờ
Người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về làm thêm giờ theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Người sử dụng lao động chỉ được bố trí người lao động làm thêm giờ khi có sự đồng ý của người lao động.
Điều 4. Nghỉ bù sau đợt làm thêm nhiều ngày
1.Trường hợp người lao động có ngày nghỉ hằng tuần cố định, sau mỗi đợt làm thêm 07 ngày liên tục, người lao động phải được bố trí nghỉ vào ngày tiếp theo đợt làm thêm để bù cho ngày nghỉ hằng tuần đã không được nghỉ. Người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ cho người lao động theo quy định Điều 97 Bộ luật lao động cho thời gian làm thêm, không phải trả lương ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần.
2. Trường hợp do chu kỳ lao động, người lao động không thể nghỉ hằng tuần cố định thì việc bố trí nghỉ bù sau đợt làm thêm nhiều ngày như sau:
a) Nếu đợt làm thêm 07 ngày liên tục trùng với ngày nghỉ trong tháng thì phải bố trí cho người lao động nghỉ bù như quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Nếu đợt làm thêm 07 ngày liên tục không trùng ngày nghỉ trong tháng thì người sử dụng lao động vẫn phải cho nghỉ vào ngày tiếp theo đợt làm thêm.Người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ cho người lao động theo quy định Điều 97 Bộ luật lao động cho thời gian làm thêm, không phải trả lương ngày nghỉ bù.
Việc hoán đổi ngày nghỉ bù này với ngày nghỉ hàng tuần đã bố trí do người sử dụng lao động và người lao động thuận. Trường hợp không thỏa thuận hoán đổi, thì người sử dụng lao động vãn phải bố trí nghỉ đủ 4 ngày nghỉ hằng tuần trong tháng theo kế hoạch đã xây dựng, ngoài ngày nghỉ bù.
c) Đối với công có tính chất đặc biệt theo quy định tại Điều 117 Bộ luật lao động thì thực hiện theo hướng dẫn của văn bản quy phạm pháp luật đặc thù.
Điều 5.Làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
1. Các trường hợp khác được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm để giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP là các trường hợp sau:
a) Giải quyết công việc gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, phụ thuộc vào thời điểm các chủ hàng yêu cầu,bao gồm công việc sản xuất, lắp ráp linh kiện điển, điện tử;
b) Giải quyết công việc có tính chất thời vụ;
c) Giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước được như hậu quả thời tiết, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn; thiếu nguồn cung lao động; thiếu điện; nguyên liệu đầu vào không được cung cấp kịp thời theo kế hoạch.
2. Tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Thực hiện việc thỏa thuận làm thêm giờ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này;
b) Thông báo bằng văn bản về Sở lao động - Thương binh và Xã hội về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư này chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện.
Điều 6. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm
Người lao động được trả lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 1 Điều 114 Bộ luật lao động trong các trường hợp sau đây:
1. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 Bộ luật lao động;
2. Chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động.
Điều 7. Nghỉ trong giờ làm việc
1. Người lao động làm việc theo ca thì được nghỉ trong ca ít nhất 30 phút liên tục; riêng người lao động làm việc trong ca liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP thì thời gian 30 phút nghỉ trong ca này được tính vào thời giờ làm việc.
2. Nếu ca làm việc có giờ làm việc ban đêm được quy định tại Điều 105 Bộ luật lao động, thì người lao động được nghỉ trong ca ít nhất 45 phút liên tục, tính vào thời giờ làm việc.
3. Ngoài thời giờ nghỉ ngơi theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, người lao động làm việc trong ca từ 10 giờ trở lên được nghỉ thêm ít nhất 30 phút liên tục tính vào giờ làm việc.
4. Người sử dụng lao động phải quy định các đợt nghỉ ngắn và ghi vào nội quy lao động. Nếu đợt nghỉ ngắn là thời gian quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP thì phải tính vào giờ làm việc.
5. Thời điểm nghỉ trong giờ lam việc cụ thể theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này tùy thuộc vào tổ chức lao động của cơ sở, không nhất thiết mọi người lao động phải nghỉ cùng lúc giữa ca; không được bố trí vào thời gian ngoài ca làm việc.
Ví dụ: Doanh nghiệp A bố trí cho người lao động làm việc 7 giờ 30 phút liên tục rồi mới cho nghỉ 30 phút là không đúng quy định của pháp luật.
6. Ngoài thời gian nghỉ trong ca làm việc quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, người sử dụng lao động phải bố trí thời gian nghỉ chế độ khác trong ca làm việc cho lao động nữ, người lao động cao tuổi và các lao động đặc thù khác theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 8. Thời gian học nghề, tập nghề được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm
Người lao động học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì thời gian học nghề, tập nghề được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính ngày nghỉ hằng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP trừ các trường hợp:
1. Người lao động chấm dứt hợp đồng học nghề, tập nghề trước thời hạn;
2. Người lao động học nghề, tập nghề nhưng không tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Đưa các nội dung quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi vào nội quy lao động, niêm yết công khai để người lao động biết và thực hiện.
2. Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh sát với thực tế sản xuất, kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp, đơn vị để hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng làm thêm giờ.
3. Đối với người lao động mà doanh nghiệp, đơn vị bố trí làm thêm nhiều giờ trong năm, thì doanh nghiệp, đơn vị phải có sự quan tâm chăm lo sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ và nghỉ ngơi hợp lý để bảo đảm sức khoẻ lâu dài của người lao động.
4. Hằng năm, báo cáo tình hình thực hiện quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cùng với báo cáo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi doanh nghiệp, đơn vị có trụ sở chính.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn Thông tư này đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn.
2. Tiếp nhận công văn thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm.
3. Thường xuyên đôn đốc, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; xử lý theo quy định của pháp luật các trường hợp vi phạm, đặc biệt là tái phạm.
4. Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện Thông tư này cùng với báo cáo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.
1.Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2015.
2. Thông tư số 07/LĐTBXH-TT ngày 11 tháng 4 năm 1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Nghị định số 95/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2015/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày tháng năm 2015 |
| DỰ THẢO 1 |
|
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số Điều về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của Bộ luật lao động và Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2013/NĐ-CP).
1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cá nhân có sử dụng lao động (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động), bao gồm:
a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
b) Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
c) Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;
d) Hợp tác xã;
đ) Các cơ quan, tổ chức nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế có trụ sở đóng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
e) Các tổ chức, cá nhân khác có sử dụng lao động.
2. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động (sau đây gọi chung là người lao động).
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân được áp dụng các chế độ như đối với người lao động quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến từng đối tượng này có quy định khác.
Điều 3. Thỏa thuận làm thêm giờ
Người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về làm thêm giờ theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Người sử dụng lao động chỉ được bố trí người lao động làm thêm giờ khi có sự đồng ý của người lao động.
Điều 4. Nghỉ bù sau đợt làm thêm nhiều ngày
1.Trường hợp người lao động có ngày nghỉ hằng tuần cố định, sau mỗi đợt làm thêm 07 ngày liên tục, người lao động phải được bố trí nghỉ vào ngày tiếp theo đợt làm thêm để bù cho ngày nghỉ hằng tuần đã không được nghỉ. Người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ cho người lao động theo quy định Điều 97 Bộ luật lao động cho thời gian làm thêm, không phải trả lương ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần.
2. Trường hợp do chu kỳ lao động, người lao động không thể nghỉ hằng tuần cố định thì việc bố trí nghỉ bù sau đợt làm thêm nhiều ngày như sau:
a) Nếu đợt làm thêm 07 ngày liên tục trùng với ngày nghỉ trong tháng thì phải bố trí cho người lao động nghỉ bù như quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Nếu đợt làm thêm 07 ngày liên tục không trùng ngày nghỉ trong tháng thì người sử dụng lao động vẫn phải cho nghỉ vào ngày tiếp theo đợt làm thêm.Người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ cho người lao động theo quy định Điều 97 Bộ luật lao động cho thời gian làm thêm, không phải trả lương ngày nghỉ bù.
Việc hoán đổi ngày nghỉ bù này với ngày nghỉ hàng tuần đã bố trí do người sử dụng lao động và người lao động thuận. Trường hợp không thỏa thuận hoán đổi, thì người sử dụng lao động vãn phải bố trí nghỉ đủ 4 ngày nghỉ hằng tuần trong tháng theo kế hoạch đã xây dựng, ngoài ngày nghỉ bù.
c) Đối với công có tính chất đặc biệt theo quy định tại Điều 117 Bộ luật lao động thì thực hiện theo hướng dẫn của văn bản quy phạm pháp luật đặc thù.
Điều 5.Làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
1. Các trường hợp khác được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm để giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP là các trường hợp sau:
a) Giải quyết công việc gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, phụ thuộc vào thời điểm các chủ hàng yêu cầu,bao gồm công việc sản xuất, lắp ráp linh kiện điển, điện tử;
b) Giải quyết công việc có tính chất thời vụ;
c) Giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước được như hậu quả thời tiết, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn; thiếu nguồn cung lao động; thiếu điện; nguyên liệu đầu vào không được cung cấp kịp thời theo kế hoạch.
2. Tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Thực hiện việc thỏa thuận làm thêm giờ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này;
b) Thông báo bằng văn bản về Sở lao động - Thương binh và Xã hội về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư này chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện.
Điều 6. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm
Người lao động được trả lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 1 Điều 114 Bộ luật lao động trong các trường hợp sau đây:
1. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 Bộ luật lao động;
2. Chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động.
Điều 7. Nghỉ trong giờ làm việc
1. Người lao động làm việc theo ca thì được nghỉ trong ca ít nhất 30 phút liên tục; riêng người lao động làm việc trong ca liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP thì thời gian 30 phút nghỉ trong ca này được tính vào thời giờ làm việc.
2. Nếu ca làm việc có giờ làm việc ban đêm được quy định tại Điều 105 Bộ luật lao động, thì người lao động được nghỉ trong ca ít nhất 45 phút liên tục, tính vào thời giờ làm việc.
3. Ngoài thời giờ nghỉ ngơi theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, người lao động làm việc trong ca từ 10 giờ trở lên được nghỉ thêm ít nhất 30 phút liên tục tính vào giờ làm việc.
4. Người sử dụng lao động phải quy định các đợt nghỉ ngắn và ghi vào nội quy lao động. Nếu đợt nghỉ ngắn là thời gian quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP thì phải tính vào giờ làm việc.
5. Thời điểm nghỉ trong giờ lam việc cụ thể theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này tùy thuộc vào tổ chức lao động của cơ sở, không nhất thiết mọi người lao động phải nghỉ cùng lúc giữa ca; không được bố trí vào thời gian ngoài ca làm việc.
Ví dụ: Doanh nghiệp A bố trí cho người lao động làm việc 7 giờ 30 phút liên tục rồi mới cho nghỉ 30 phút là không đúng quy định của pháp luật.
6. Ngoài thời gian nghỉ trong ca làm việc quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, người sử dụng lao động phải bố trí thời gian nghỉ chế độ khác trong ca làm việc cho lao động nữ, người lao động cao tuổi và các lao động đặc thù khác theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 8. Thời gian học nghề, tập nghề được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm
Người lao động học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì thời gian học nghề, tập nghề được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính ngày nghỉ hằng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP trừ các trường hợp:
1. Người lao động chấm dứt hợp đồng học nghề, tập nghề trước thời hạn;
2. Người lao động học nghề, tập nghề nhưng không tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Đưa các nội dung quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi vào nội quy lao động, niêm yết công khai để người lao động biết và thực hiện.
2. Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh sát với thực tế sản xuất, kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp, đơn vị để hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng làm thêm giờ.
3. Đối với người lao động mà doanh nghiệp, đơn vị bố trí làm thêm nhiều giờ trong năm, thì doanh nghiệp, đơn vị phải có sự quan tâm chăm lo sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ và nghỉ ngơi hợp lý để bảo đảm sức khoẻ lâu dài của người lao động.
4. Hằng năm, báo cáo tình hình thực hiện quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cùng với báo cáo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi doanh nghiệp, đơn vị có trụ sở chính.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn Thông tư này đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn.
2. Tiếp nhận công văn thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm.
3. Thường xuyên đôn đốc, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; xử lý theo quy định của pháp luật các trường hợp vi phạm, đặc biệt là tái phạm.
4. Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện Thông tư này cùng với báo cáo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.
1.Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2015.
2. Thông tư số 07/LĐTBXH-TT ngày 11 tháng 4 năm 1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Nghị định số 95/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 519/LĐTBXH-BHLĐ ngày 25/02/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 2Công văn số 1098/LĐTBXH-BHLĐ ngày 10/04/2003 của Bộ lao động thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn, vệ sinh
- 3Thông tư 16/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Công văn số 519/LĐTBXH-BHLĐ ngày 25/02/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 2Công văn số 1098/LĐTBXH-BHLĐ ngày 10/04/2003 của Bộ lao động thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn, vệ sinh
- 3Thông tư 16/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Bộ Luật lao động 2012
- 5Nghị định 106/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 6Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
