Tóm tắt Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP là văn bản pháp lý quan trọng do Chính phủ ban hành nhằm đặt nền móng và định hướng cho chiến lược phát triển công dân số tại Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các quy định cốt lõi về phạm vi, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc nền tảng được quy định tại văn bản:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định toàn diện về các nguyên tắc phát triển công dân số; xác định đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về phát triển công dân số; quy định rõ quyền lợi đi đôi với trách nhiệm của công dân số; các chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích công dân tham gia vào môi trường số; định hướng phát triển ứng dụng định danh quốc gia; đồng thời quy định trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và doanh nghiệp tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ số.
- Đối tượng áp dụng: Nghị quyết áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp cùng tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát triển công dân số.
2. Nguyên tắc phát triển công dân số (Điều 2)
Để đảm bảo lộ trình phát triển công dân số diễn ra đúng hướng, an toàn và hiệu quả, Chính phủ đề ra 03 nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thượng tôn pháp luật và bảo vệ quyền công dân: Quá trình phát triển công dân số phải tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tối đa quyền con người và quyền công dân. Tuyệt đối không được tự ý phát sinh thêm nghĩa vụ hoặc cắt giảm, hạn chế các quyền hợp pháp của công dân ngoài các phạm vi đã được luật định.
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất: Việc phát triển công dân số phải được đặt trong tổng thể mối quan hệ hữu cơ, đồng bộ và thống nhất với chiến lược chuyển đổi số quốc gia, chiến lược phát triển dữ liệu, xây dựng Chính phủ số, xã hội số và phát triển kinh tế số.
- Lấy người dân làm trung tâm và tạo động lực thực tế: Nhà nước áp dụng các chính sách khuyến khích, ưu tiên khi thực hiện các thủ tục hành chính và các lợi ích thiết thực khác để tạo động lực cho người dân chủ động, tích cực tham gia vào môi trường số. Trong mọi chính sách, người dân luôn là trung tâm, là chủ thể, là nguồn lực, đồng thời là mục tiêu và động lực chính của quá trình phát triển công dân số.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGHỊ QUYẾT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66.22 /2026/NQ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
CHÍNH PHỦ
VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về phát triển công dân số.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định về các nguyên tắc phát triển, đối tượng được hưởng các chính sách về phát triển công dân số; quyền lợi và trách nhiệm của công dân số; chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số; phát triển ứng dụng định danh quốc gia; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc phát triển công dân số
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; không làm phát sinh nghĩa vụ, hạn chế quyền ngoài phạm vi luật định.
2. Bảo đảm đồng bộ, thống nhất giữa phát triển công dân số với chiến lược chuyển đổi số quốc gia, phát triển dữ liệu, Chính phủ số, xã hội số và kinh tế số.
3. Áp dụng chính sách khi thực hiện các thủ tục hành chính và các lợi ích khác để tạo động lực cho công dân tích cực tham gia vào môi trường số, lấy người dân làm trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, mục tiêu, động lực chính của quá trình phát triển công dân số.
Nội dung văn bản bằng File Word đang tiếp tục cập nhật
- 1Thông tư 21/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi bởi Thông tư 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư 06/2021/TT-BTP và Thông tư 12/2024/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Quyết định 3740/QĐ-BYT năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới, được sửa đổi bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em và lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định 207/2025/NĐ-CP; Nghị định 96/2023/NĐ-CP và Nghị định 148/2025/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Nghị quyết 206/2025/QH15 về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật do Quốc hội ban hành
- 2Thông tư 21/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi bởi Thông tư 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư 06/2021/TT-BTP và Thông tư 12/2024/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 3740/QĐ-BYT năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới, được sửa đổi bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em và lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định 207/2025/NĐ-CP; Nghị định 96/2023/NĐ-CP và Nghị định 148/2025/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Dự thảo nghị quyết về phát triển công dân số do chính phủ ban hành
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
