Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư mang đến những thay đổi quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư công, dự án đối tác công tư (PPP) và các nguồn vốn đầu tư khác. Nội dung dự thảo tập trung vào việc chuẩn hóa phương pháp, tiêu chí đánh giá, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan, đồng thời quy định chi tiết về định mức chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung chính sách cốt lõi của dự thảo Nghị định:
- Đánh giá hiệu quả chương trình đầu tư công- Nội dung đánh giá: Được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.
- Phương pháp đánh giá: Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa kết quả, số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá với mục tiêu, kế hoạch đã đặt ra; hoặc so sánh giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp cả hai phương pháp trên.
- Tiêu chí đánh giá:
- Sự phù hợp của chương trình đối với các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia và địa phương, nhu cầu của đối tượng thụ hưởng và chính sách của nhà tài trợ (nếu có).
- Mức độ hoàn thành mục tiêu đầu tư của chương trình theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt.
- Các chỉ số vận hành thực tế của chương trình.
- Các tác động cụ thể về kinh tế - xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác như xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hỗ trợ hộ chính sách và các đối tượng ưu tiên.
- Việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến xã hội và môi trường.
- Nội dung đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.
- Phương pháp đánh giá: Tùy thuộc vào quy mô và tính chất đặc thù của từng dự án, cơ quan đánh giá có thể sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa thực tế với mục tiêu/kế hoạch hoặc với chỉ số tiêu chuẩn) hoặc áp dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA).
- Tiêu chí đánh giá:
- Mức độ đạt được các mục tiêu đầu tư theo quyết định đầu tư đã phê duyệt.
- Chỉ số vận hành thực tế của dự án sau khi đi vào hoạt động.
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ kinh tế (EIRR).
- Các tác động kinh tế - xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, đối tượng chính sách, ưu tiên...).
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực về mặt xã hội và môi trường đã được triển khai.
- Phân cấp trách nhiệm kiểm tra:
- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra các dự án thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện dự án theo đúng các nội dung tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
- Các cơ quan quản lý, người có thẩm quyền quyết định đầu tư được quyền tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất.
- Giám sát quá trình lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Cơ quan được giao nhiệm vụ lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi phải tự tổ chức theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình lập báo cáo và thực hiện báo cáo các nội dung: tình hình lập và trình thẩm định, phê duyệt báo cáo; các khó khăn, vướng mắc phát sinh và kết quả xử lý theo thẩm quyền; đề xuất phương án giải quyết đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền.
- Giám sát dự án PPP: Nội dung đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) được thực hiện đồng bộ theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.
- Nguồn vốn chi trả:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp hoặc kinh phí thường xuyên theo kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan chuẩn bị đầu tư chương trình/dự án: Tính trực tiếp vào chi phí chuẩn bị đầu tư của chương trình, dự án đó.
- Chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng dự án: Tính trong tổng mức đầu tư của chương trình, dự án.
- Chủ sử dụng công trình: Tính vào chi phí khai thác, vận hành dự án.
- Giám sát đầu tư của cộng đồng: Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, do ngân sách cấp xã bảo đảm.
- Định mức chi phí cụ thể:
- Chi phí giám sát đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền tự thực hiện được tính bằng 10% chi phí quản lý chương trình, dự án.
- Chi phí đánh giá đầu tư được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí quản lý chương trình, dự án, cụ thể: Đánh giá ban đầu (2%); Đánh giá giữa kỳ hoặc theo giai đoạn (2%); Đánh giá kết thúc (3%); Đánh giá tác động (5%); Đánh giá đột xuất (3%).
- Trường hợp đặc biệt: Nếu định mức trên không phù hợp, hoặc đối với các chương trình, dự án quy mô lớn, hoặc khi cần thuê tư vấn nước ngoài, các đơn vị phải tiến hành lập dự toán riêng để xác định chi phí cụ thể.
- Yêu cầu quản lý: Việc sử dụng vốn ngân sách hoặc các nguồn vốn khác cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ chế độ quản lý tài chính hiện hành.
- Nâng cao năng lực: Các cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có trách nhiệm chủ động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
- Nội dung bãi bỏ: Bãi bỏ Khoản 1 Điều 30 và toàn bộ Chương IX của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định chuyển tiếp về định mức chi phí:
- Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư mới chỉ áp dụng đối với các chương trình, dự án đầu tư chưa được phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc chưa có quyết định đầu tư tại thời điểm Nghị định có hiệu lực.
- Đối với các dự án đang thực hiện dở dang, tiếp tục áp dụng mức chi phí theo quy định cũ tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2019/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2019 |
| DỰ THẢO |
|
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.
1. Sửa đổi Khoản 8 Điều 3 như sau:
“8. Cơ quan đăng ký đầu tư”
2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 11 như sau:
“3. Nội dung đánh giá chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công”.
3. Bổ sung Khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Đánh giá hiệu quả đầu tư chương trình đầu tư công:
a) Phương pháp đánh giá hiệu quả chương trình đầu tư công: sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp).
b) Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư chương trình đầu tư công:
- Sự phù hợp của chương trình với mục tiêu kinh tế - xã hội quốc gia, mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với nhu cầu của đối tượng hưởng lợi và chính sách phát triển của nhà tài trợ (nếu có).
- Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư chương trình theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt.
- Chỉ số vận hành của chương trình.
- Các tác động kinh tế-xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác: tác động môi trường, tác động xã hội, tác động tới các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên,…)
- Các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.
4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Nội dung đánh giá dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công”.
5. Bổ sung Khoản 4 Điều 18 như sau:
“4. Đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công:
a) Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Tùy theo quy mô và tính chất của dự án, có thể sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp) hoặc phương pháp phân tích chi phí - lợi ích.
b) Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công:
- Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư dự án theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt.
- Chỉ số vận hành của dự án.
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (EIRR).
- Các tác động kinh tế-xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác: tác động môi trường, tác động xã hội, tác động tới các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên,…)
- Các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.
6. Sửa đổi Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 26 như sau:
“4. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
5. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện dự án theo các nội dung đã được phê duyệt tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
6. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất”.
7. Sửa đổi Khoản 1 Điều 27 như sau:
“1. Cơ quan được giao lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án và báo cáo nội dung sau:
a) Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án;
b) Tình hình trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án;
c) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và việc xử lý theo thẩm quyền;
d) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.”
8. Sửa đổi tên Điều 30 như sau:
“Điều 30. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư”.
9. Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 32 như sau:
“c) Ngoài các quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định này khi cần thiết.”
10. Sửa đổi Khoản 3 Điều 32 như sau:
“3. Nội dung đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:
“Điều 52. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
1. Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
2. Nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:
a) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí thường xuyên cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này;
b) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư chương trình, cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư dự án được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án;
c) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án tổ chức thực hiện được tính trong tổng mức đầu tư chương trình, dự án;
d) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do chủ sử dụng tổ chức thực hiện được tính trong chi phí khai thác, vận hành dự án;
đ) Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, do ngân sách cấp xã đảm bảo.
3. Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư:
a) Chi phí cho công tác giám sát đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án tự thực hiện bằng 10% chi phí quản lý chương trình, dự án.
b) Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư được tính bằng % chi phí quản lý chương trình, dự án theo quy định hiện hành như sau: Chi phí đánh giá ban đầu: 2%; Chi phí đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn: 2%; Chi phí đánh giá kết thúc: 3%; Chi phí đánh giá tác động: 5%; Chi phí đánh giá đột xuất: 3%.
Trường hợp vận dụng định mức chi phí không phù hợp hoặc chương trình, dự án có quy mô lớn hoặc trường hợp cần phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện thì tổ chức lập dự toán để xác định chi phí.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Nghị định này sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và quy định tại Nghị định này.
12. Bổ sung khoản 3 Điều 66 như sau:
“3. Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có trách nhiệm đào tạo nâng cao năng lực thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư ở cơ quan, đơn vị mình bảo đảm năng lực thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao”.
Bãi bỏ: Khoản 1 Điều 30; Chương IX.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Nghị định này áp dụng cho chương trình, dự án đầu tư chưa được phê duyệt chủ trương đầu tư, chưa có quyết định đầu tư. Đối với những dự án đang thực hiện dở dang tiếp tục thực hiện theo mức chi phí quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2019/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2019 |
| DỰ THẢO |
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 84/2015/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
1. Sửa đổi Khoản 8 Điều 3 như sau:
“8. Cơ quan đăng ký đầu tư”
2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 11 như sau:
“3. Nội dung đánh giá chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công”.
3. Bổ sung Khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Đánh giá hiệu quả đầu tư chương trình đầu tư công:
a) Phương pháp đánh giá hiệu quả chương trình đầu tư công: sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp).
b) Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư chương trình đầu tư công:
- Sự phù hợp của chương trình với mục tiêu kinh tế - xã hội quốc gia, mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với nhu cầu của đối tượng hưởng lợi và chính sách phát triển của nhà tài trợ (nếu có).
- Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư chương trình theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt.
- Chỉ số vận hành của chương trình.
- Các tác động kinh tế-xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác: tác động môi trường, tác động xã hội, tác động tới các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên,…)
- Các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.
4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Nội dung đánh giá dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công”.
5. Bổ sung Khoản 4 Điều 18 như sau:
“4. Đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công:
a) Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Tùy theo quy mô và tính chất của dự án, có thể sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp) hoặc phương pháp phân tích chi phí - lợi ích.
b) Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công:
- Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư dự án theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt.
- Chỉ số vận hành của dự án.
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (EIRR).
- Các tác động kinh tế-xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác: tác động môi trường, tác động xã hội, tác động tới các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên,…)
- Các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.
6. Sửa đổi Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 26 như sau:
“4. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
5. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện dự án theo các nội dung đã được phê duyệt tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
6. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất”.
7. Sửa đổi Khoản 1 Điều 27 như sau:
“1. Cơ quan được giao lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án và báo cáo nội dung sau:
a) Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án;
b) Tình hình trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án;
c) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và việc xử lý theo thẩm quyền;
d) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.”
8. Sửa đổi tên Điều 30 như sau:
“Điều 30. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư”.
9. Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 32 như sau:
“c) Ngoài các quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định này khi cần thiết.”
10. Sửa đổi Khoản 3 Điều 32 như sau:
“3. Nội dung đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:
“Điều 52. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
1. Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
2. Nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:
a) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí thường xuyên cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này;
b) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư chương trình, cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư dự án được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án;
c) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án tổ chức thực hiện được tính trong tổng mức đầu tư chương trình, dự án;
d) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do chủ sử dụng tổ chức thực hiện được tính trong chi phí khai thác, vận hành dự án;
đ) Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, do ngân sách cấp xã đảm bảo.
3. Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư:
a) Chi phí cho công tác giám sát đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án tự thực hiện bằng 10% chi phí quản lý chương trình, dự án.
b) Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư được tính bằng % chi phí quản lý chương trình, dự án theo quy định hiện hành như sau: Chi phí đánh giá ban đầu: 2%; Chi phí đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn: 2%; Chi phí đánh giá kết thúc: 3%; Chi phí đánh giá tác động: 5%; Chi phí đánh giá đột xuất: 3%.
Trường hợp vận dụng định mức chi phí không phù hợp hoặc chương trình, dự án có quy mô lớn hoặc trường hợp cần phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện thì tổ chức lập dự toán để xác định chi phí.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Nghị định này sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và quy định tại Nghị định này.
12. Bổ sung khoản 3 Điều 66 như sau:
“3. Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có trách nhiệm đào tạo nâng cao năng lực thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư ở cơ quan, đơn vị mình bảo đảm năng lực thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao”.
Điều 2. Bãi bỏ
Bãi bỏ: Khoản 1 Điều 30; Chương IX.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Nghị định này áp dụng cho chương trình, dự án đầu tư chưa được phê duyệt chủ trương đầu tư, chưa có quyết định đầu tư. Đối với những dự án đang thực hiện dở dang tiếp tục thực hiện theo mức chi phí quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư 59/2017/TT-BCA về quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư 99/2017/TT-BQP hướng dẫn về công tác giám sát và đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 3Công văn 1202/BXD-KTXD năm 2017 chi phí giám sát và đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Thông tư 59/2017/TT-BCA về quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư 99/2017/TT-BQP hướng dẫn về công tác giám sát và đánh giá đầu tư trong Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 3Công văn 1202/BXD-KTXD năm 2017 chi phí giám sát và đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
