Nghị định 288/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Văn bản này tập trung siết chặt quản lý đối với các hành vi vi phạm về đăng ký doanh nghiệp, chế độ báo cáo, đặc biệt là các quy định mới liên quan đến thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nhằm minh bạch hóa hoạt động kinh doanh.
- Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Điều 43)
- Mức xử phạt: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
- Hành vi vi phạm: Áp dụng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh; hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
- Quy định mới bổ sung: Xử phạt hành vi kê khai không trung thực, không chính xác thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
- Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi và thông báo thông tin doanh nghiệp (Điều 44)
Nghị định quy định mức phạt lũy tiến dựa trên thời gian chậm trễ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh:
- Cảnh cáo: Áp dụng đối với hành vi vi phạm quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không đăng ký thay đổi hoặc không thông báo các nội dung theo quy định.
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi hoặc thông báo đầy đủ các nội dung, thông tin theo quy định đối với hành vi không đăng ký hoặc không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
- Vi phạm về thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký thành lập (Điều 46)
- Hành vi bổ sung: Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
- Vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh (Điều 48)
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu (bao gồm cả thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi). Biện pháp khắc phục là buộc bổ sung nội dung còn thiếu.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Đối với hành vi không tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu; hoặc không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu. Biện pháp khắc phục là buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc loại bỏ yếu tố vi phạm.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng: Đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi). Biện pháp khắc phục là buộc gửi báo cáo hoặc cung cấp thông tin chính xác.
- Vi phạm về quản lý nội bộ doanh nghiệp (Điều 52)
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với các hành vi:
- Không ghi đầy đủ thông tin theo quy định về người góp vốn, cổ đông vào sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông.
- Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định (bao gồm cả Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp).
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc ghi đầy đủ thông tin về người góp vốn, cổ đông vào sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông; buộc lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi) theo đúng quy định.
- Vi phạm về quản lý nội bộ của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã (Điều 65)
- Mức xử phạt: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Hành vi vi phạm: Không lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên theo đúng quy định.
- Bãi bỏ một số quy định cũ (Điều 7)
- Nghị định chính thức bãi bỏ Điều 49 và điểm a, điểm b khoản 1 cùng điểm a, điểm b khoản 2 Điều 50 của Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp luật (Điều 8)
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 288/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2021/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 120/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 142/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh; hồ sơ giải thể doanh nghiệp; thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
1. Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 46 như sau:
1. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 như sau:
“c) Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập.”.
2. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 5 như sau:
“d) Buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
“Điều 48. Vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi).
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu;
b) Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi).
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bổ sung nội dung còn thiếu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc gửi báo cáo hoặc cung cấp thông tin (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 52 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của khoản 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 2 như sau:
“2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:”;
b) Bổ sung điểm đ, e, g vào sau điểm d khoản 2 như sau:
“đ) Không ghi đầy đủ thông tin theo quy định về người góp vốn, cổ đông vào sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông;
e) Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp);
g) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.”.
2. Bổ sung điểm e, g vào sau điểm đ khoản 3 như sau:
“e) Buộc ghi đầy đủ thông tin theo quy định về người góp vốn, cổ đông vào sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
g) Buộc lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 65 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của khoản 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 1 như sau:
“1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:”;
b) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 như sau:
“đ) Không lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo quy định.”.
2. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 3 như sau:
“đ) Buộc lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.”.
Điều 7. Bãi bỏ Điều 49 và điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 50.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn vui lòng Tải văn bản để xem.
- 1Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 2Nghị định 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- 3Nghị định 46/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP
- 1Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 2Nghị định 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- 3Nghị định 46/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP
Dự thảo nghị định sửa đổi nghị định 122/2021/nđ-cp quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
