TỔNG QUAN DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG (SỬA ĐỔI)
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ và phát triển rừng (sửa đổi) là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng. Dự thảo tập trung vào việc thiết lập hành lang pháp lý toàn diện cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng bền vững, đồng thời thúc đẩy xã hội hóa ngành lâm nghiệp và nâng cao giá trị kinh tế của dịch vụ môi trường rừng. Dự thảo do Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành.
1. Quy định chung và Hồ sơ quản lý rừng
Nội dung này đặt nền móng cho việc xác định phạm vi, đối tượng áp dụng và thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý rừng đồng bộ:
- Phạm vi và đối tượng: Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của Nghị định và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp tại Việt Nam.
- Trách nhiệm lập hồ sơ quản lý rừng: Quy định cụ thể nghĩa vụ của chủ rừng trong việc thiết lập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ quản lý rừng nhằm phục vụ công tác giám sát của cơ quan nhà nước.
- Theo dõi diễn biến rừng: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết về nội dung hồ sơ và phương thức theo dõi, cập nhật liên tục các biến động về diện tích, chất lượng rừng.
- Kinh phí thực hiện: Quy định nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến rừng từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
2. Quy chế quản lý ba loại rừng (Rừng đặc dụng, Rừng phòng hộ, Rừng sản xuất)
Dự thảo phân định rõ tiêu chí phân loại, phương thức quản lý và khai thác đối với từng loại rừng nhằm tối ưu hóa công năng bảo tồn và phát triển kinh tế:
- Quản lý rừng đặc dụng (RĐD):
- Phân loại RĐD thành 5 nhóm chính bao gồm: Vườn quốc gia; Khu dự trữ thiên nhiên; Khu bảo tồn loài - sinh cảnh; Khu bảo vệ cảnh quan (gắn với đô thị, khu công nghiệp, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh); Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học và rừng giống quốc gia.
- Quy định trình tự thành lập khu RĐD, thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng và xây dựng phương án tổng thể bảo tồn, phát triển bền vững.
- Cho phép khai thác tận thu, tận dụng lâm sản trong RĐD dưới sự kiểm soát nghiêm ngặt.
- Quy định chi tiết thủ tục phê duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và cơ chế chia sẻ lợi ích, quản lý nguồn thu từ hoạt động này.
- Xác định ranh giới vùng đệm và xây dựng các dự án đầu tư phát triển vùng đệm nhằm giảm thiểu áp lực xâm hại rừng.
- Quản lý rừng phòng hộ (RPH):
- Phân loại RPH thành: Rừng phòng hộ đầu nguồn; Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
- Xác lập tiêu chí phân cấp mức độ xung yếu của rừng phòng hộ để có biện pháp bảo vệ tương ứng.
- Quy định cơ chế thành lập Ban quản lý RPH, nội dung bảo vệ, phát triển và khai thác lâm sản hợp pháp trong RPH.
- Quy định thủ tục xây dựng và phê duyệt dự án du lịch sinh thái trong phân khu dịch vụ hành chính của rừng phòng hộ.
- Quản lý rừng sản xuất (RSX):
- Xác định tiêu chí phân loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên và rừng trồng.
- Quy định về phương án quản lý rừng bền vững và hệ thống chứng chỉ rừng; giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bộ tiêu chí và hướng dẫn cấp chứng chỉ.
- Quy định chặt chẽ trình tự, thủ tục khai thác gỗ từ rừng tự nhiên và rừng trồng nhằm bảo đảm tính hợp pháp của lâm sản.
- Quy định quyền hưởng lợi của chủ rừng và thủ tục đầu tư dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trong phạm vi rừng sản xuất.
3. Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng rừng
Đây là nhóm quy định cốt lõi nhằm bảo đảm quyền tiếp cận đất rừng của các chủ thể và kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng:
- Giao và thuê rừng: Quy định căn cứ, thời hạn, hạn mức giao rừng và cho thuê rừng sản xuất. Phân định rõ quy trình thực hiện đối với tổ chức và quy trình đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Thu hồi rừng: Xác định thẩm quyền, trình tự và thủ tục thu hồi rừng trong các trường hợp vi phạm pháp luật hoặc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội.
- Chuyển mục đích sử dụng rừng: Thiết lập các điều kiện nghiêm ngặt và quy trình thẩm định khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Trồng rừng thay thế: Quy định bắt buộc về nghĩa vụ và phương thức thực hiện trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng nhằm bảo đảm không suy giảm tổng diện tích rừng cả nước.
- Bồi thường thiệt hại: Quy định nguyên tắc và phương pháp bồi thường thiệt hại về rừng khi nhà nước thu hồi rừng.
4. Phòng cháy, chữa cháy và khắc phục hậu quả cháy rừng
Dự thảo xây dựng hệ thống giải pháp chủ động ứng phó với nguy cơ cháy rừng:
- Phòng cháy rừng: Quy định các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy; điều kiện an toàn phòng cháy đối với từng khu rừng; yêu cầu thiết kế và đầu tư công trình phòng cháy trong các dự án trồng rừng.
- Chữa cháy rừng: Quy định trách nhiệm báo cháy, xây dựng phương án chữa cháy rừng các cấp; cơ chế huy động lực lượng, phương tiện, tài sản và thiết lập hệ thống chỉ huy chữa cháy rừng thống nhất.
- Khắc phục hậu quả: Quy định quy trình kiểm tra, xác minh nguyên nhân và mức độ thiệt hại; lập phương án phục hồi rừng sau cháy; cơ chế hoàn trả, bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy.
5. Quản lý động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thương mại lâm sản
Nội dung này nhằm nội luật hóa các cam kết quốc tế (như CITES) và bảo vệ đa dạng sinh học:
- Bảo tồn loài nguy cấp: Quy định chế độ quản lý, lập hồ sơ theo dõi, bảo vệ và cứu hộ các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trong môi trường tự nhiên.
- Gây nuôi sinh sản, sinh trưởng: Phân định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận mã số cơ sở nuôi đối với động vật hoang dã nguy cấp và động vật thông thường.
- Chế biến và thương mại lâm sản: Quy định điều kiện chế biến, vận chuyển, lưu thông trong nước và xuất nhập khẩu mẫu vật các loài hoang dã.
- Hệ thống cơ quan thẩm quyền: Xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam, Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam, lực lượng Kiểm lâm các cấp, cơ quan Hải quan và các bên liên quan trong việc kiểm soát buôn bán động thực vật hoang dã.
6. Định giá rừng và Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES)
Cơ chế tài chính lâm nghiệp được hoàn thiện nhằm tạo nguồn thu bền vững tái đầu tư cho rừng:
- Định giá rừng: Quy định các phương pháp định giá rừng khoa học bao gồm: phương pháp thu nhập, phương pháp chi phí và phương pháp so sánh. Quy định thẩm quyền, quy trình đấu giá rừng và điều chỉnh khung giá rừng.
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES):
- Xác định hai hình thức chi trả: Chi trả trực tiếp và Chi trả gián tiếp (qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng).
- Quy định rõ đối tượng phải trả tiền dịch vụ (các cơ sở sản xuất thủy điện, nước sạch, công nghiệp, du lịch...) và đối tượng được nhận tiền chi trả (chủ rừng, tổ chức được giao khoán bảo vệ rừng).
- Quy định mức chi trả, điều kiện và thủ tục xem xét miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trong các trường hợp thiên tai, bất khả kháng.
- Quy định cơ chế điều phối, quản lý và sử dụng tiền PFES tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và cấp tỉnh.
7. Chế biến, thương mại lâm sản và Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành
Dự thảo đưa ra các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến lâm sản và kiện toàn bộ máy quản lý:
- Chính sách khuyến khích chế biến lâm sản: Áp dụng các ưu đãi về tín dụng, hỗ trợ công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển thị trường tiêu thụ, đặc biệt ưu tiên cho các cơ sở chế biến gỗ tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp: Thiết lập hệ thống tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương:
- Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cấp huyện: Phòng chức năng nông nghiệp phối hợp cùng Hạt Kiểm lâm.
- Cấp xã: Bố trí cán bộ lâm nghiệp chuyên trách giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng tại địa bàn.
8. Điều khoản thi hành
Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp; các quy định chuyển tiếp đối với các dự án, phương án lâm nghiệp đang triển khai và hiệu lực thi hành của Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /20.../NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 20.... |
| DỰ THẢO |
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG (SỬA ĐỔI)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ (nếu cần)
Điều 4. …
Chương II
QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG (ĐIỀU 5 LUẬT)
MỤC 1. HỒ SƠ QUẢN LÝ RỪNG CỦA CHỦ RỪNG
Điều 5. Trách nhiệm lập hồ sơ quản lý rừng
Điều 6. Nội dung hồ sơ quản lý rừng (NĐ 23 giao Bộ NN hướng dẫn)
Điều 7. Theo dõi diễn biến rừng (K3 Đ32 quy định Bộ NN hướng dẫn)
Điều 8. Kinh phí kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng (Điểm b K1 Đ88 DT Luật)
MỤC 2. QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG
Điều 9. Tiêu chí phân loại rừng đặc dụng
1. Vườn quốc gia
2. Khu dự trữ thiên nhiên
3. Khu bảo tồn loài, sinh cảnh
4. Khu bảo vệ cảnh quan gắn với bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp; bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, tín ngưỡng
5. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; rừng giống quốc gia
Điều 10. Quản lý nhà nước về rừng đặc dụng
Điều 11. Quy hoạch (Phương án tổng thể) bảo tồn, phát triển bền vững khu rừng
Điều 12. Thành lập các khu rừng đặc dụng (Điều 28 Dự thảo Luật)
Điều 13. Thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng
Điều 14. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
Điều 15. Khai thác tận thu, tận dụng lâm sản trong RĐD
Điều 16. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái và diện tích đất được xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng (Điều 68 Dự thảo Luật). Về cơ chế chia sẻ lợi ích và quản lý, sử dụng nguồn thu?
Điều 17. Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật
Điều 18. Xác định vùng đệm, dự án đầu tư vùng đệm
MỤC 3. QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
Điều 19. Tiêu chí phân loại rừng phòng hộ
- Rừng phòng hộ đầu nguồn;
- Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;
- Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
Điều 20. Tiêu chí xác lập và phân cấp xung yếu rừng phòng hộ
Điều 21. Quy hoạch (Phương án tổng thể) bảo tồn, phát triển bền vững khu rừng
Điều 22. Thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ
Điều 23. Nội dung về bảo vệ rừng phòng hộ
Điều 24. Phát triển rừng phòng hộ
Điều 25. Khai thác lâm sản trong RPH
Điều 26. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái và diện tích đất được xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ (Điều 70 Dự thảo Luật)
MỤC 4. QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT
Điều 27. Tiêu chí phân loại rừng sản xuất
Điều 28. Phương án quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; trình tự, thủ tục phê duyệt, thẩm định và thực hiện quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng. (Khoản 4 Điều 27 quy định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững; hướng dẫn về phương án, chứng chỉ và tổ chức thực hiện cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững).
Điều 29. Trình tự, thủ tục khai thác gỗ rừng tự nhiên (K2 Đ72)
Điều 30. Nội dung bảo vệ rừng sản xuất
Điều 31. Phát triển rừng sản xuất? (giao Bộ ban hành QPKT lâm sinh đối với RTN và TR)
Điều 32. Trình tự, thủ tục khai thác gỗ rừng trồng (K3 Đ73)
Điều 33. Hưởng lợi từ rừng sản xuất
Điều 34. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái và diện tích đất được xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất (Điều 74 Dự thảo Luật)
MỤC 5. TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP QUỐC GIA (Điều 18 Dự thảo Luật)
Điều 35. Điều kiện đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
Điều 36. Hoạt động của tổ chức tư vấn lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
MỤC 6. TỔ CHỨC BẢO VỆ RỪNG CHUYÊN TRÁCH
(Điều 58 Dự thảo Luật)
Điều 37. Tổ chức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức bảo vệ rừng chuyên trách
Điều 39. Trang bị, quản lý, huấn luyện nghiệp vụ
Chương III
GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
MỤC 1. GIAO RỪNG (Điều 21 Dự thảo Luật)
Điều 40. Căn cứ, thời hạn, hạn mức giao rừng
Điều 41. Trình tự, thủ tục giao rừng cho tổ chức
Điều 42. Trình tự, thủ tục giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
MỤC 2. CHO THUÊ RỪNG (Điều 22 Dự thảo Luật)
Điều 43. Căn cứ, thời hạn cho thuê rừng sản xuất
Điều 44. Trình tự, thủ tục cho tổ chức thuê rừng sản xuất
Điều 45. Trình tự, thủ tục cho hộ gia đình, cá nhân thuê rừng sản xuất
MỤC 3. THU HỒI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
(Điều 24 Dự thảo Luật)
Điều 46. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng
Điều 47. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng
Điều 48. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng
Điều 49. Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng
Điều 50. Bồi thường thiệt hại về rừng trong trường hợp thu hồi rừng
Chương IV
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG (ĐIỀU 56 DỰ THẢO LUẬT)
MỤC 1. PHÒNG CHÁY RỪNG
Điều 51. Các biện pháp phòng cháy rừng
Điều 52. Điều kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng
Điều 53. Đầu tư cho phòng cháy và chữa cháy trong dự án trồng rừng
Điều 54. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với dự án trồng rừng và xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng
Điều 55. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng
Điều 56. Tạm đình chỉ và đình chỉ các hoạt động khi vi phạm các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng hoặc nguy cơ cháy rừng cao
MỤC 2. CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 57. Các biện pháp chữa cháy rừng
Điều 58. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng
Điều 59. Trách nhiệm báo cháy và tham gia chữa cháy rừng
Điều 60. Huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy rừng
Điều 61. Chỉ huy chữa cháy rừng
Điều 62. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành
MỤC 3. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SAU CHÁY RỪNG
Điều 63. Kiểm tra, xác minh cháy rừng
Điều 64. Lập phương án xác định thiệt hại và biện pháp khắc phục hậu quả sau cháy rừng
Điều 65. Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy rừng
Chương V
QUẢN LÝ THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT RỪNG
MỤC 1. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, BẢO VỆ THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP TRONG TỰ NHIÊN (Điều 55 Dự thảo Luật)
Điều 66. Phát triển các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 67. Lập hồ sơ quản lý và theo dõi diễn biến các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 68. Bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 69. Bảo tồn các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 70. Khai thác các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp
Điều 71. Cứu hộ động vật rừng
Điều 72. Lập danh mục thực vật, động vật rừng nguy cấp
Điều 73. Nghiên cứu khoa học
Điều 74. Xử lý các trường hợp động vật rừng nguy cấp xâm hại hoặc đe dọa đến tính mạng, tài sản của nhân dân
MỤC 2. GÂY NUÔI SINH SẢN, SINH TRƯỞNG ĐỘNG VẬT RỪNG (Điều 65 Dự thảo Luật)
TIỂU MỤC 1. NUÔI SINH SẢN, SINH TRƯỞNG ĐỘNG VẬT RỪNG
Điều 75. Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật rừng
Điều 76. Nuôi sinh sản, sinh trưởng động vật rừng nguy cấp
Điều 77. Nuôi sinh sản, sinh trưởng động vật rừng thông thường
Điều 78. Trình tự, thủ tục nuôi động vật rừng nguy cấp
Điều 79. Trình tự, thủ tục gây nuôi động vật rừng thông thường
Thiếu quy định về trồng, cấy nhân tạo các loài thực vật rừng nguy cấp VN và thuộc danh mục Cites
TIỂU MỤC 2. NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG TẠI CÁC VƯỜN THÚ, CƠ SỞ TRƯNG BÀY
Điều 80. Điều kiện nuôi
Điều 81. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận
MỤC 3. CHẾ BIẾN, VẬN CHUYỂN VÀ THƯƠNG MẠI CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG
TIỂU MỤC 1. ĐIỀU KIỆN CHẾ BIẾN, VẬN CHUYỂN VÀ THƯƠNG MẠI CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG
Điều 82. Điều kiện chế biến động vật, thực vật rừng
Điều 83. Điều kiện vận chuyển động vật, thực vật rừng
Điều 84. Điều kiện thương mại trong nước các loài động vật rừng
Điều 85. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu các loài động vật, thực vật rừng
TIỂU MỤC 2. CHẾ BIẾN, VẬN CHUYỂN VÀ THƯƠNG MẠI CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG
Điều 86. Chế biến các loài động vật, thực vật rừng
Điều 87. Vận chuyển mẫu vật các loài động vật, thực vật rừng
Điều 88. Thương mại trong nước các loài động vật, thực vật rừng
MỤC 4. CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN KHOA HỌC
Điều 89. Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam
Điều 90. Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam
Điều 91. Cục Kiểm lâm
Điều 92. Chi cục Kiểm lâm
Điều 93. Hạt Kiểm lâm
Điều 94. Cơ quan Hải quan
Điều 95. Các cơ quan có liên quan
MỤC 5. GIẤY PHÉP VÀ CHỨNG CHỈ
Điều 96. Giấy phép và Chứng chỉ
Điều 97. Quản lý giấy phép và chứng chỉ
MỤC 6. QUẢN LÝ MẪU VẬT ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG
Điều 98. Lưu giữ mẫu vật động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 99. Xử lý mẫu vật động vật rừng, thực vật rừng
Chương VI
ĐỊNH GIÁ RỪNG (ĐIỀU 85 DỰ THẢO LUẬT)
Điều 100. Căn cứ định giá rừng
Điều 101. Phương pháp thu nhập
Điều 102. Phương pháp chi phí
Điều 103. Phương pháp so sánh
Điều 104. Phương pháp và tổ chức đấu giá rừng
Điều 105. Lựa chọn phương pháp xác định giá các loại rừng
Điều 106. Thẩm quyền định giá rừng
Điều 107. Điều chỉnh giá các loại rừng
Điều 108. Tổ chức thực hiện định giá rừng
Chương VII
CHI TRẢ DỊCH VU MÔI TRƯỜNG RỪNG
MỤC 1. HÌNH THỨC CHI TRẢ VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHI TRẢ DỊCH VU MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 109. Hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Chi trả trực tiếp
2. Chi trả gián tiếp
Điều 110. Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 111. Loại rừng và loại dịch vụ môi trường rừng được trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 112. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 113. Đối tượng, loại dịch vụ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 114. Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Mục 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ THEO HÌNH THỨC CHI TRẢ TRỰC TIẾP
Điều 115. Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 116. Sử dụng tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng
Mục 3. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ THEO HÌNH THỨC CHI TRẢ GIÁN TIẾP
Điều 117. Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 118. Đối tượng, điều kiện được miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 118. Mức được miễn, giảm và thời gian được miễn giảm
Điều 120. Hồ sơ xin miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 121. Trình tự xem xét miễn, giảm
Điều 122. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm
Điều 123. Ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 124. Căn cứ điều phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
Điều 125. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 126. Việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
Điều 127. Nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
Điều 128. Nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
Mục 4. QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN SỬ DỤNG VÀ BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 129. Quyền hạn và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
Điều 130. Quyền hạn và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
Điều 131. Kiểm tra giám sát chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 132. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan
Điều 133. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VIII
QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
MỤC 1. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 134. Điều kiện thành lập Quỹ
Điều 135. Chức năng, nhiệm vụ
Điều 136. Cơ cấu tổ chức Quỹ
Điều 137. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
MỤC 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ
Điều 138. Đối tượng đóng góp bắt buộc cho Quỹ ở cấp tỉnh
Điều 139. Các trường hợp được miễn, giảm tiền đóng góp
Điều 140. Đối tượng và nội dung được hỗ trợ
Điều 141. Điều kiện được hỗ trợ
Điều 142. Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ
Điều 143. Công tác lập dự toán, quyết toán tài chính Quỹ
MỤC 3. XÉT DUYỆT VÀ QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HOẶC CÁC HOẠT ĐỘNG PHI DỰ ÁN ĐƯỢC QUỸ HỖ TRỢ
Điều 144. Trình tự, thủ tục đăng ký, xét duyệt chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
Điều 145. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
Điều 146. Kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
MỤC 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ
Điều 147. Trách nhiệm các Bộ, ngành Trung ương
Điều 148. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương IX
CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI LÂM SẢN
(Dẫn chiếu các quy định tại NĐ số 210/2013/NĐ-CP và NĐ số 55/2015/NĐ-CP)
Điều 149. Đối tượng áp dụng
Điều 150. Nguyên tắc áp dụng các cơ chế, chính sách
Điều 151. Các biện pháp khuyến khích cụ thể
Điều 152. Cung cấp tín dụng
Điều 153. Các khuyến khích khác áp dụng cho chế biến gỗ ở các vùng sâu, vùng xa, các huyện nghèo
Điều 154. Hỗ trợ phát triển chế biến công nghệ cao
Điều 155. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, phát triển thị trường
Điều 156. Căn cứ áp dụng các quy định ưu đãi/khuyến khích các hoạt động chế biến lâm sản
Điều 157. Trách nhiệm thực hiện
Chương X
HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH VỀ LÂM NGHIỆP
MỤC 1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH VỀ LÂM NGHIỆP
Điều 158. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp
Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cấp huyện, gồm có:
1. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp là phòng chức năng được phân công về nông nghiệp và phát triển nông thôn (tại Nghị định này gọi là phòng chức năng) và Hạt kiểm lâm.
4. Cấp xã (nơi có rừng), có cán bộ lâm nghiệp chuyên trách giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về bảo vệ và phát triển rừng.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở địa phương.
6. Chính phủ có quy định riêng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của Kiểm lâm.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 159. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 160. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 161. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ..... tháng .... năm 20...
2. Nghị định ................ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /20.../NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 20.... |
| DỰ THẢO |
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG (SỬA ĐỔI)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ (nếu cần)
Điều 4. …
Chương II
QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG (ĐIỀU 5 LUẬT)
MỤC 1. HỒ SƠ QUẢN LÝ RỪNG CỦA CHỦ RỪNG
Điều 5. Trách nhiệm lập hồ sơ quản lý rừng
Điều 6. Nội dung hồ sơ quản lý rừng (NĐ 23 giao Bộ NN hướng dẫn)
Điều 7. Theo dõi diễn biến rừng (K3 Đ32 quy định Bộ NN hướng dẫn)
Điều 8. Kinh phí kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng (Điểm b K1 Đ88 DT Luật)
MỤC 2. QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG
Điều 9. Tiêu chí phân loại rừng đặc dụng
1. Vườn quốc gia
2. Khu dự trữ thiên nhiên
3. Khu bảo tồn loài, sinh cảnh
4. Khu bảo vệ cảnh quan gắn với bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp; bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, tín ngưỡng
5. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; rừng giống quốc gia
Điều 10. Quản lý nhà nước về rừng đặc dụng
Điều 11. Quy hoạch (Phương án tổng thể) bảo tồn, phát triển bền vững khu rừng
Điều 12. Thành lập các khu rừng đặc dụng (Điều 28 Dự thảo Luật)
Điều 13. Thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng
Điều 14. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
Điều 15. Khai thác tận thu, tận dụng lâm sản trong RĐD
Điều 16. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái và diện tích đất được xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng (Điều 68 Dự thảo Luật). Về cơ chế chia sẻ lợi ích và quản lý, sử dụng nguồn thu?
Điều 17. Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật
Điều 18. Xác định vùng đệm, dự án đầu tư vùng đệm
MỤC 3. QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
Điều 19. Tiêu chí phân loại rừng phòng hộ
- Rừng phòng hộ đầu nguồn;
- Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;
- Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
Điều 20. Tiêu chí xác lập và phân cấp xung yếu rừng phòng hộ
Điều 21. Quy hoạch (Phương án tổng thể) bảo tồn, phát triển bền vững khu rừng
Điều 22. Thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ
Điều 23. Nội dung về bảo vệ rừng phòng hộ
Điều 24. Phát triển rừng phòng hộ
Điều 25. Khai thác lâm sản trong RPH
Điều 26. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái và diện tích đất được xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ (Điều 70 Dự thảo Luật)
MỤC 4. QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT
Điều 27. Tiêu chí phân loại rừng sản xuất
Điều 28. Phương án quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; trình tự, thủ tục phê duyệt, thẩm định và thực hiện quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng. (Khoản 4 Điều 27 quy định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững; hướng dẫn về phương án, chứng chỉ và tổ chức thực hiện cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững).
Điều 29. Trình tự, thủ tục khai thác gỗ rừng tự nhiên (K2 Đ72)
Điều 30. Nội dung bảo vệ rừng sản xuất
Điều 31. Phát triển rừng sản xuất? (giao Bộ ban hành QPKT lâm sinh đối với RTN và TR)
Điều 32. Trình tự, thủ tục khai thác gỗ rừng trồng (K3 Đ73)
Điều 33. Hưởng lợi từ rừng sản xuất
Điều 34. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái và diện tích đất được xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất (Điều 74 Dự thảo Luật)
MỤC 5. TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP QUỐC GIA (Điều 18 Dự thảo Luật)
Điều 35. Điều kiện đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
Điều 36. Hoạt động của tổ chức tư vấn lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
MỤC 6. TỔ CHỨC BẢO VỆ RỪNG CHUYÊN TRÁCH
(Điều 58 Dự thảo Luật)
Điều 37. Tổ chức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức bảo vệ rừng chuyên trách
Điều 39. Trang bị, quản lý, huấn luyện nghiệp vụ
Chương III
GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
MỤC 1. GIAO RỪNG (Điều 21 Dự thảo Luật)
Điều 40. Căn cứ, thời hạn, hạn mức giao rừng
Điều 41. Trình tự, thủ tục giao rừng cho tổ chức
Điều 42. Trình tự, thủ tục giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
MỤC 2. CHO THUÊ RỪNG (Điều 22 Dự thảo Luật)
Điều 43. Căn cứ, thời hạn cho thuê rừng sản xuất
Điều 44. Trình tự, thủ tục cho tổ chức thuê rừng sản xuất
Điều 45. Trình tự, thủ tục cho hộ gia đình, cá nhân thuê rừng sản xuất
MỤC 3. THU HỒI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
(Điều 24 Dự thảo Luật)
Điều 46. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng
Điều 47. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng
Điều 48. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng
Điều 49. Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng
Điều 50. Bồi thường thiệt hại về rừng trong trường hợp thu hồi rừng
Chương IV
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG (ĐIỀU 56 DỰ THẢO LUẬT)
MỤC 1. PHÒNG CHÁY RỪNG
Điều 51. Các biện pháp phòng cháy rừng
Điều 52. Điều kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng
Điều 53. Đầu tư cho phòng cháy và chữa cháy trong dự án trồng rừng
Điều 54. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với dự án trồng rừng và xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng
Điều 55. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng
Điều 56. Tạm đình chỉ và đình chỉ các hoạt động khi vi phạm các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng hoặc nguy cơ cháy rừng cao
MỤC 2. CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 57. Các biện pháp chữa cháy rừng
Điều 58. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng
Điều 59. Trách nhiệm báo cháy và tham gia chữa cháy rừng
Điều 60. Huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy rừng
Điều 61. Chỉ huy chữa cháy rừng
Điều 62. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành
MỤC 3. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SAU CHÁY RỪNG
Điều 63. Kiểm tra, xác minh cháy rừng
Điều 64. Lập phương án xác định thiệt hại và biện pháp khắc phục hậu quả sau cháy rừng
Điều 65. Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy rừng
Chương V
QUẢN LÝ THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT RỪNG
MỤC 1. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, BẢO VỆ THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP TRONG TỰ NHIÊN (Điều 55 Dự thảo Luật)
Điều 66. Phát triển các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 67. Lập hồ sơ quản lý và theo dõi diễn biến các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 68. Bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 69. Bảo tồn các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 70. Khai thác các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp
Điều 71. Cứu hộ động vật rừng
Điều 72. Lập danh mục thực vật, động vật rừng nguy cấp
Điều 73. Nghiên cứu khoa học
Điều 74. Xử lý các trường hợp động vật rừng nguy cấp xâm hại hoặc đe dọa đến tính mạng, tài sản của nhân dân
MỤC 2. GÂY NUÔI SINH SẢN, SINH TRƯỞNG ĐỘNG VẬT RỪNG (Điều 65 Dự thảo Luật)
TIỂU MỤC 1. NUÔI SINH SẢN, SINH TRƯỞNG ĐỘNG VẬT RỪNG
Điều 75. Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật rừng
Điều 76. Nuôi sinh sản, sinh trưởng động vật rừng nguy cấp
Điều 77. Nuôi sinh sản, sinh trưởng động vật rừng thông thường
Điều 78. Trình tự, thủ tục nuôi động vật rừng nguy cấp
Điều 79. Trình tự, thủ tục gây nuôi động vật rừng thông thường
Thiếu quy định về trồng, cấy nhân tạo các loài thực vật rừng nguy cấp VN và thuộc danh mục Cites
TIỂU MỤC 2. NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG TẠI CÁC VƯỜN THÚ, CƠ SỞ TRƯNG BÀY
Điều 80. Điều kiện nuôi
Điều 81. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận
MỤC 3. CHẾ BIẾN, VẬN CHUYỂN VÀ THƯƠNG MẠI CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG
TIỂU MỤC 1. ĐIỀU KIỆN CHẾ BIẾN, VẬN CHUYỂN VÀ THƯƠNG MẠI CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG
Điều 82. Điều kiện chế biến động vật, thực vật rừng
Điều 83. Điều kiện vận chuyển động vật, thực vật rừng
Điều 84. Điều kiện thương mại trong nước các loài động vật rừng
Điều 85. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu các loài động vật, thực vật rừng
TIỂU MỤC 2. CHẾ BIẾN, VẬN CHUYỂN VÀ THƯƠNG MẠI CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG
Điều 86. Chế biến các loài động vật, thực vật rừng
Điều 87. Vận chuyển mẫu vật các loài động vật, thực vật rừng
Điều 88. Thương mại trong nước các loài động vật, thực vật rừng
MỤC 4. CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN KHOA HỌC
Điều 89. Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam
Điều 90. Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam
Điều 91. Cục Kiểm lâm
Điều 92. Chi cục Kiểm lâm
Điều 93. Hạt Kiểm lâm
Điều 94. Cơ quan Hải quan
Điều 95. Các cơ quan có liên quan
MỤC 5. GIẤY PHÉP VÀ CHỨNG CHỈ
Điều 96. Giấy phép và Chứng chỉ
Điều 97. Quản lý giấy phép và chứng chỉ
MỤC 6. QUẢN LÝ MẪU VẬT ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG
Điều 98. Lưu giữ mẫu vật động vật, thực vật rừng nguy cấp
Điều 99. Xử lý mẫu vật động vật rừng, thực vật rừng
Chương VI
ĐỊNH GIÁ RỪNG (ĐIỀU 85 DỰ THẢO LUẬT)
Điều 100. Căn cứ định giá rừng
Điều 101. Phương pháp thu nhập
Điều 102. Phương pháp chi phí
Điều 103. Phương pháp so sánh
Điều 104. Phương pháp và tổ chức đấu giá rừng
Điều 105. Lựa chọn phương pháp xác định giá các loại rừng
Điều 106. Thẩm quyền định giá rừng
Điều 107. Điều chỉnh giá các loại rừng
Điều 108. Tổ chức thực hiện định giá rừng
Chương VII
CHI TRẢ DỊCH VU MÔI TRƯỜNG RỪNG
MỤC 1. HÌNH THỨC CHI TRẢ VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHI TRẢ DỊCH VU MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 109. Hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Chi trả trực tiếp
2. Chi trả gián tiếp
Điều 110. Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 111. Loại rừng và loại dịch vụ môi trường rừng được trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 112. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 113. Đối tượng, loại dịch vụ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 114. Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Mục 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ THEO HÌNH THỨC CHI TRẢ TRỰC TIẾP
Điều 115. Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 116. Sử dụng tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng
Mục 3. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ THEO HÌNH THỨC CHI TRẢ GIÁN TIẾP
Điều 117. Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 118. Đối tượng, điều kiện được miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 118. Mức được miễn, giảm và thời gian được miễn giảm
Điều 120. Hồ sơ xin miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 121. Trình tự xem xét miễn, giảm
Điều 122. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm
Điều 123. Ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Điều 124. Căn cứ điều phối tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
Điều 125. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 126. Việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
Điều 127. Nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
Điều 128. Nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
Mục 4. QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN SỬ DỤNG VÀ BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 129. Quyền hạn và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
Điều 130. Quyền hạn và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
Điều 131. Kiểm tra giám sát chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 132. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan
Điều 133. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VIII
QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
MỤC 1. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 134. Điều kiện thành lập Quỹ
Điều 135. Chức năng, nhiệm vụ
Điều 136. Cơ cấu tổ chức Quỹ
Điều 137. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
MỤC 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ
Điều 138. Đối tượng đóng góp bắt buộc cho Quỹ ở cấp tỉnh
Điều 139. Các trường hợp được miễn, giảm tiền đóng góp
Điều 140. Đối tượng và nội dung được hỗ trợ
Điều 141. Điều kiện được hỗ trợ
Điều 142. Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ
Điều 143. Công tác lập dự toán, quyết toán tài chính Quỹ
MỤC 3. XÉT DUYỆT VÀ QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HOẶC CÁC HOẠT ĐỘNG PHI DỰ ÁN ĐƯỢC QUỸ HỖ TRỢ
Điều 144. Trình tự, thủ tục đăng ký, xét duyệt chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
Điều 145. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
Điều 146. Kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
MỤC 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ
Điều 147. Trách nhiệm các Bộ, ngành Trung ương
Điều 148. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương IX
CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI LÂM SẢN
(Dẫn chiếu các quy định tại NĐ số 210/2013/NĐ-CP và NĐ số 55/2015/NĐ-CP)
Điều 149. Đối tượng áp dụng
Điều 150. Nguyên tắc áp dụng các cơ chế, chính sách
Điều 151. Các biện pháp khuyến khích cụ thể
Điều 152. Cung cấp tín dụng
Điều 153. Các khuyến khích khác áp dụng cho chế biến gỗ ở các vùng sâu, vùng xa, các huyện nghèo
Điều 154. Hỗ trợ phát triển chế biến công nghệ cao
Điều 155. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, phát triển thị trường
Điều 156. Căn cứ áp dụng các quy định ưu đãi/khuyến khích các hoạt động chế biến lâm sản
Điều 157. Trách nhiệm thực hiện
Chương X
HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH VỀ LÂM NGHIỆP
MỤC 1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH VỀ LÂM NGHIỆP
Điều 158. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp
Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cấp huyện, gồm có:
1. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp là phòng chức năng được phân công về nông nghiệp và phát triển nông thôn (tại Nghị định này gọi là phòng chức năng) và Hạt kiểm lâm.
4. Cấp xã (nơi có rừng), có cán bộ lâm nghiệp chuyên trách giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về bảo vệ và phát triển rừng.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở địa phương.
6. Chính phủ có quy định riêng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của Kiểm lâm.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 159. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 160. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 161. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ..... tháng .... năm 20...
2. Nghị định ................ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư 08/2017/TT-BNNPTNT quy định về tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và trang phục đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 4711/VPCP-KTTH năm 2017 sử dụng tiền trồng rừng thay thế nộp vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các tỉnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 803/QĐ-TTg năm 2017 về hỗ trợ gạo cho công tác bảo vệ và phát triển rừng tại 06 huyện nghèo tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 08/2017/TT-BNNPTNT quy định về tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và trang phục đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 4711/VPCP-KTTH năm 2017 sử dụng tiền trồng rừng thay thế nộp vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các tỉnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 803/QĐ-TTg năm 2017 về hỗ trợ gạo cho công tác bảo vệ và phát triển rừng tại 06 huyện nghèo tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ và phát triển rừng (sửa đổi)
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
