Dự thảo Luật thuế tài nguyên sửa đổi đề xuất nhiều điều chỉnh mang tính đột phá nhằm hoàn thiện khung pháp lý về thuế tài nguyên, giải quyết những bất cập trong thực tiễn khai thác khoáng sản và tài nguyên nước, đồng thời phân định rõ thẩm quyền và phương pháp quản lý thu ngân sách nhà nước.
- Phân định phương pháp xác định căn cứ tính thuế tài nguyên
- Căn cứ tính thuế tài nguyên thông thường tiếp tục được xác định dựa trên ba yếu tố: sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
- Quy định cơ chế tính thuế đặc thù đối với tài nguyên khai thác là khoáng sản kim loại, không áp dụng phương thức thông thường mà thực hiện theo cơ chế tính thuế riêng biệt dựa trên doanh thu.
- Quy định mới về sản lượng tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên nước
- Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp sản xuất, kinh doanh (trừ nước thiên nhiên phục vụ sản xuất thủy điện), sản lượng tính thuế được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) căn cứ vào hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
- Bãi bỏ quy định tại khoản 6 Điều 5 của Luật thuế tài nguyên hiện hành để đồng bộ hóa phương pháp xác định sản lượng tài nguyên tính thuế.
- Hoàn thiện phương pháp định giá tính thuế tài nguyên
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện: Giá tính thuế được xác định thống nhất là giá bán lẻ điện thương phẩm bình quân.
- Tài nguyên khai thác xuất khẩu: Đối với tài nguyên không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu, giá tính thuế là giá xuất khẩu trị giá hải quan theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm thuế xuất khẩu.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế trong trường hợp chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên. Thẩm quyền này loại trừ các loại tài nguyên gồm: dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.
- Cải cách thuế suất và thẩm quyền ban hành mức thuế suất cụ thể
- Thuế suất đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được xác định theo phương pháp lũy tiến từng phần căn cứ vào sản lượng khai thác bình quân mỗi ngày.
- Thuế suất đối với khoáng sản kim loại được phân định chi tiết theo mức độ chế biến khoáng sản nhằm khuyến khích chế biến sâu, giảm thiểu xuất khẩu tài nguyên thô.
- Thẩm quyền quy định mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ được chuyển giao/giao thẩm quyền cho Chính phủ (thay vì Ủy ban Thường vụ Quốc hội như trước đây), bảo đảm phù hợp với danh mục và khung thuế suất do Quốc hội quy định; phục vụ mục tiêu quản lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo đảm nguồn thu ngân sách.
- Cơ chế tính thuế tài nguyên đặc thù đối với khoáng sản kim loại (Điều 7a)
- Căn cứ tính thuế: Căn cứ vào doanh thu bán từng loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu thuế (khoáng sản nguyên khai, quặng tinh hoặc khoáng sản đi kèm) và thuế suất áp dụng.
- Nguyên tắc xác định doanh thu: Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa chịu thuế (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa), bảo đảm không được thấp hơn doanh thu tính theo giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Xử lý các trường hợp đặc thù:
- Hàng hóa bán ra không thuộc đối tượng chịu thuế: Doanh thu tính thuế bằng sản lượng quặng tinh đưa vào chế biến nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng.
- Giao dịch giữa các bên liên kết: Doanh thu tính thuế bằng sản lượng hàng hóa chịu thuế nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Doanh thu thực tế thấp hơn bảng giá: Trường hợp doanh thu bán thực tế thấp hơn mức tính theo giá của địa phương, doanh thu để tính thuế được ấn định bằng sản lượng hàng hóa chịu thuế nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất: Thuế suất thực hiện theo quy định của Chính phủ. Đối với lô hàng hóa bán ra chứa nhiều loại khoáng sản khác nhau, người nộp thuế phải áp dụng mức thuế suất của loại khoáng sản có mức thuế cao nhất.
- Thời điểm xác định thuế tài nguyên: Là thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Đối với trường hợp đưa quặng tinh vào chế biến hàng hóa không chịu thuế tài nguyên, thời điểm tính thuế là thời điểm phát sinh hoạt động đưa quặng tinh vào chế biến.
- Hiệu lực thi hành
- Luật này dự kiến có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: /2026/QH16 |
|
| DỰ THẢO |
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất. Riêng đối với tài nguyên khai thác là khoáng sản kim loại thực hiện theo Điều 7a Luật này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bỏ khoản 6 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp sản xuất, kinh doanh (trừ nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện quy định tại khoản 4 Điều này) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.”
b) Bãi bỏ khoản 6 Điều 5.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán lẻ điện thương phẩm bình quân.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu trị giá hải quan theo quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm thuế xuất khẩu”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 7 như sau:
“2. Thuế suất cụ thể đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được xác định lũy tiến từng phần theo sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than khai thác bình quân mỗi ngày. Thuế suất cụ thể đối với khoáng sản kim loại được quy định theo mức độ chế biến khoáng sản.
3. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội Chính phủ quy định mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với danh mục nhóm, loại tài nguyên và trong phạm vi khung thuế suất do Quốc hội quy định;
b) Góp phần quản lý nhà nước đối với tài nguyên; bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên;
c) Góp phần bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường.”
5. Bổ sung Điều 7a sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại
1. Căn cứ tính thuế tài nguyên là doanh thu bán từng loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu thuế (nguyên khai; quặng tinh hoặc khoáng sản đi kèm) và thuế suất.
2. Doanh thu tính thuế tài nguyên là toàn bộ tiền bán hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, nhưng không thấp hơn doanh thu tính theo giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng, trừ một số trường hợp cụ thể sau:
a) Trường hợp hàng hóa bán ra không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên thì doanh thu để tính thuế tài nguyên được xác định bằng sản lượng quặng tinh được sử dụng vào trong chế biến nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng với từng loại quặng tinh.
b) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế được mua bán giữa các bên có giao dịch liên kết theo pháp luật về quản lý thuế thì doanh thu để tính thuế tài nguyên được xác định bằng sản lượng hàng hóa chịu thuế nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng với từng loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
c) Trường hợp doanh thu tính thuế thấp hơn doanh thu tính theo giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng, thì doanh thu để tính thuế tài nguyên được xác định bằng sản lượng hàng hóa chịu thuế nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng với từng loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
3. Thuế suất thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trường hợp hàng hóa bán ra chứa nhiều loại khoáng sản khác nhau thì áp dụng thuế suất của loại khoáng sản có mức cao nhất.
4. Thời điểm xác định thuế tài nguyên là thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.
Riêng trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì thời điểm xác định thuế tài nguyên là thời điểm phát sinh hoạt động đưa quặng tinh vào chế biến.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI thông qua tại phiên họp ngày tháng 10 năm 2026.
|
| TM. QUỐC HỘI |
- 1Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 2Thông báo 360/TB-VPCP năm 2017 về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp về nội dung dự kiến sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế tài nguyên do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1928/BGTVT-TC năm 2022 về nghiên cứu, rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi các Luật Thuế: tài nguyên, bảo vệ môi trường, sử dụng đất nông nghiệp, sử dụng đất phi nông nghiệp, thu nhập cá nhân, xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 2Thông báo 360/TB-VPCP năm 2017 về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp về nội dung dự kiến sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế tài nguyên do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1928/BGTVT-TC năm 2022 về nghiên cứu, rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi các Luật Thuế: tài nguyên, bảo vệ môi trường, sử dụng đất nông nghiệp, sử dụng đất phi nông nghiệp, thu nhập cá nhân, xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Dự thảo Luật thuế tài nguyên sửa đổi
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra